Thông tư · Bộ Giao thông vận tải
Thông tư 46/2012/TT-BGTVT
Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 07/11/2012
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2013
- Hết hiệu lực
- 01/01/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)
- 30/2015/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ (14/07/2015)
- 87/2014/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2015 (31/12/2014)
- 48/2014/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ (15/10/2014)
- 38/2013/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ (24/10/2013)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 58/2015/TT-BGTVT — Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ (20/10/2015)
- 38/2013/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ (24/10/2013)
Được hướng dẫn bởi (10)
- 41/2015/QĐ-UBND — V/v ban hành Quy chế đào tạo, sát hạch, cấp phép lái xe mô tô hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa thấp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (26/08/2015)
- 08/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về tổ chức đào tạo, sát hạch lái xe mô tô hai bánh hạng A1 cho đồng bào dân tộc có trình độ văn hoá quá thấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (06/05/2015)
- 34/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 cho đồng bào là người dân tộc có trình độ văn hóa thấp trên địa bàn tỉnh (14/12/2014)
- 20/2014/QĐ-UBND — QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe mô tô hai bánh hạng A1 cho đồng bào dân tộc có trình độ văn hóa quá thấp trên địa bàn tỉnh Hà Giang (02/10/2014)
- 47/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định tổ chức đào tạo, sát hạch, cấp giấy phéplái xe hạng A1 cho người khuyết tật, đồng bào vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc có trình độ văn hóa thấp (07/08/2014)
- 19/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hoá thấp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (25/04/2014)
- 87/2013/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe môtô hạng A1 cho đồng bào dân tộc có trình độ văn hoá quá thấp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (23/12/2013)
- 63/2013/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về tổ chức đào tạo, sát hạch lái xe mô tô hai bánh hạng A1 đối với người là đồng bào dân tộc có trình độ văn hoá quá thấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An (12/12/2013)
- 26/2013/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế Quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe môtô hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hoá quá thấp (30/09/2013)
- 08/2013/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 cho đồng bào dân tộc có trình độ văn hoá quá thấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên (11/06/2013)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 15/2011/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ (31/03/2011)
- 07/2009/TT-BGTVT — Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ (19/06/2009)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 23/2008/QH12 — Giao thông đường bộ (13/11/2008)
- 76/2006/QH11 — Dạy nghề (29/11/2006)
- 51/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (22/04/2008)
Bố cục (65 điều)
Phần I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Phần II — ĐÀO TẠO LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
Chương I — QUẢN LÝ ĐÀO TẠO LÁI XE
Mục 1 — TIÊU CHUẨN, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO LÁI XE
Điều 4. Cơ sở đào tạo lái xe
Điều 5. Tiêu chuẩn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn của cơ sở đào tạo lái xe
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở đào tạo lái xe
Điều 7. Tài liệu phục vụ đào tạo và quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo lái xe
Mục 2 — NGƯỜI HỌC LÁI XE
Điều 8. Điều kiện đối với người học lái xe
Điều 9. Hình thức đào tạo
Điều 10. Hồ sơ của người học lái xe
Mục 3 — QUẢN LÝ ĐÀO TẠO LÁI XE
Điều 11. Tổng cục Đường bộ Việt Nam
Điều 12. Sở Giao thông vận tải
Điều 13. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cơ sở đào tạo lái xe
Điều 14. Thủ tục cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe
Điều 15. Thủ tục cấp giấy phép xe tập lái
Điều 16. Thủ tục cấp mới giấy phép đào tạo lái xe ô tô
Điều 17. Thủ tục cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô
Điều 18. Thủ tục điều chỉnh lưu lượng đào tạo đến 20%
Điều 19. Thủ tục cấp mới giấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3 và A4
Điều 20. Thủ tục cấp lại giấy phép đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3 và A4
Điều 21. Giấy phép đào tạo lái xe
Chương II — CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LÁI XE
Mục 1 — MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU ĐÀO TẠO
Điều 22. Mục tiêu đào tạo
Điều 23. Yêu cầu đào tạo
Mục 2 — NỘI DUNG, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Điều 24. Đào tạo lái xe các hạng A1, A2, A3, A4
Điều 25. Đào tạo lái xe các hạng B1, B2, C
Điều 26. Đào tạo nâng hạng giấy phép lái xe
Điều 27. Nội dung và phân bổ chi tiết các môn học
Phần III — SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
Chương I — HỆ THỐNG GIẤY PHÉP LÁI XE
Điều 28. Phân hạng giấy phép lái xe
Điều 29. Thời hạn của giấy phép lái xe
Chương II — SÁT HẠCH LÁI XE
Mục 1 — TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE
Điều 30. Trung tâm sát hạch lái xe
Điều 31. Thủ tục cấp mới giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 1, loại 2
Điều 32. Thủ tục cấp mới giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 3
Điều 33. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe
Điều 34. Trách nhiệm của trung tâm sát hạch lái xe
Mục 2 — NGƯỜI DỰ SÁT HẠCH LÁI XE
Điều 35. Hồ sơ dự sát hạch lái xe
Điều 36. Bảo lưu kết quả sát hạch
Mục 3 — QUY TRÌNH SÁT HẠCH LÁI XE
Điều 37. Nội dung và quy trình sát hạch lái xe
Điều 38. Chuẩn bị kỳ sát hạch
Điều 39. Hội đồng sát hạch
Điều 40. Tổ sát hạch
Điều 41. Trình tự tổ chức sát hạch
Điều 42. Giám sát kỳ sát hạch
Điều 43. Công nhận kết quả sát hạch
Điều 44. Lưu trữ hồ sơ kết quả sát hạch
Chương IV — QUẢN LÝ SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
Điều 45. Cơ quan quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe
Điều 46. Nhiệm vụ của ban quản lý sát hạch cấp Tổng cục
Điều 47. Nhiệm vụ của ban quản lý sát hạch cấp Sở
Điều 48. Mẫu giấy phép lái xe
Điều 49. Sử dụng và quản lý giấy phép lái xe
Điều 50. Xác minh giấy phép lái xe
Điều 51. Cấp mới giấy phép lái xe
Điều 52. Cấp lại giấy phép lái xe
Điều 53. Đổi giấy phép lái xe
Điều 54. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp
Điều 55. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp
Điều 56. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp
Điều 57. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài
Điều 58. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài cấp cho khách du lịch nước ngoài lái xe vào Việt Nam
Phần IV — ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC THÙ
Điều 59. Đào tạo lái xe
Điều 60. Sát hạch lái xe
Phần V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 61. Lộ trình chuyển đổi Giấy phép lái xe bằng vật liệu PET.
Điều 62. Báo cáo về công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe
Điều 63. Kiểm tra, thanh tra
Điều 64. Hiệu lực thi hành
Điều 65. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.