Nghị định · Chính phủ

Nghị định 50/2016/NĐ-CP

Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
01/06/2016
Ngày có hiệu lực
15/07/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (11)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (16)

Bố cục (60 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
  Điều 3. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
  Điều 4. Mức phạt tiền trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
Chương II — CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ
  Mục 1 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ VÀ
    Điều 5. Vi phạm các quy định về Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi
    Điều 6. Vi phạm về việc báo cáo, cung cấp thông tin trong hoạt động đầu tư công
    Điều 7. Vi phạm về việc theo dõi, đánh giá, kiểm tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công
    Điều 8. Vi phạm quy định về sử dụng vốn đầu tư công
    Điều 9. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư sử dụng vốn đầu tư công có cấu phần xây dựng
    Điều 10. Vi phạm về báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư
    Điều 11. Vi phạm về quản lý thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
    Điều 12. Vi phạm về chế độ báo cáo và cung cấp thông tin đối với chương trình, dự án ODA
  Mục 2 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
    Điều 13. Vi phạm các quy định về hoạt động đầu tư tại Việt Nam
    Điều 14. Vi phạm các quy định về sử dụng vốn nhà nước để đầu tư, kinh doanh
    Điều 15. Vi phạm các quy định về hoạt động đầu tư ra nước ngoài
    Điều 16. Vi phạm các quy định về ưu đãi đầu tư
    Điều 17. Vi phạm quy định về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP)
  Mục 3 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH
    Điều 18. Vi phạm các quy định về kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
    Điều 19. Vi phạm các quy định về hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
    Điều 20. Vi phạm các quy định về tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư và đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất
    Điều 21. Vi phạm quy định về thương thảo hợp đồng đối với lựa chọn nhà thầu và đàm phán sơ bộ hợp đồng đối với lựa chọn nhà đầu tư
    Điều 22. Vi phạm quy định về đăng tải thông tin trong đấu thầu
    Điều 23. Vi phạm hành chính khác về đấu thầu
  Mục 4 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC
    Điều 24. Vi phạm quy định về kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
    Điều 25. Vi phạm quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
    Điều 26. Vi phạm quy định về công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
    Điều 27. Vi phạm quy định về công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước
    Điều 28. Vi phạm các quy định về thành lập doanh nghiệp
    Điều 29. Vi phạm quy định về đăng ký người thành lập doanh nghiệp
    Điều 30. Vi phạm quy định về chế độ báo cáo và thực hiện yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh
    Điều 31. Vi phạm quy định về về việc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
    Điều 32. Vi phạm các nghĩa vụ thông báo khác
    Điều 33. Vi phạm quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
    Điều 34. Vi phạm khác liên quan đến tổ chức, quản lý doanh nghiệp
    Điều 35. Vi phạm quy định về Ban kiểm soát
    Điều 36. Vi phạm quy định về giải thể doanh nghiệp
    Điều 37. Vi phạm quy định về thành lập, chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
    Điều 38. Vi phạm quy định về doanh nghiệp tư nhân
    Điều 39. Vi phạm quy định đối với doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình công ty mẹ, công ty con
    Điều 40. Vi phạm quy định đối với doanh nghiệp xã hội
    Điều 41. Vi phạm quy định về đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh
    Điều 42. Vi phạm về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh
    Điều 43. Vi phạm quy định về đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh và thực hiện yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện
    Điều 44. Vi phạm quy định về việc chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh
    Điều 45. Vi phạm các quy định về đăng ký kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
    Điều 46. Vi phạm các quy định về vốn góp và đăng ký vốn góp đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
    Điều 47. Vi phạm các quy định về thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
    Điều 48. Vi phạm các quy định về cung cấp thông tin của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
    Điều 49. Vi phạm các quy định về tổ chức lại hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
    Điều 50. Vi phạm các quy định về đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
  Điều 51. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 52. Thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 53. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan Thuế
  Điều 54. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan Quản lý thị trường
  Điều 55. Phân định thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư, Thuế và Quản lý thị trường
  Điều 56. Xác định thẩm quyền xử phạt
  Điều 57. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 58. Hiệu lực thi hành
  Điều 59. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 60. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.