Luật · Quốc hội
Luật 59/2024/QH15
Luật Tư pháp người chưa thành niên số 59/2024/QH15
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 30/11/2024
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2026
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 85/2025/QH15 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (25/06/2025)
- 85/2025/QH15 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (25/06/2025)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 106/2025/QH15 — Thi hành án dân sự (05/12/2025)
Được hướng dẫn bởi (9)
- 04/2026/NQ-HĐND — Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ hộ cận nghèo đa chiều và hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 – 2030 (12/03/2026)
- 03 — Quy định Biểu mẫu văn bản tố tụng, văn bản nghiệp vụ thực hiện trong công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc khởi tố, điều tra và truy tố (09/02/2026)
- 29/2025/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 10/2018/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 29 tháng 6 năm 2018 quy định về phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng (31/12/2025)
- 23/2015/NQ-HĐND — Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (09/12/2025)
- 23/2025/NQ-HĐND — Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (09/12/2025)
- 21/2025/TT-BTP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc hệ thống tổ chức thi hành án dân sự; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 18/2018/TT-BTP; bãi bỏ một số điều bởi Thông tư số 06/2021/TT-BTP và Thông tư số 12/2024/TT-BTP (11/11/2025)
- 13/2025/NQ-HĐND — Quy định về chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ tại Điều 4 Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP của Chính phủ (27/10/2025)
- 21/2025/QĐ-UBND — Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Trợ giúp pháp lý số 1; Trung tâm Trợ giúp pháp lý số 2 thuộc Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang (09/07/2025)
- 225/2025/QH15 — Về việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, các luật tố tụng và luật khác có liên quan (27/06/2025)
Bố cục (179 điều)
Phần thứ nhất — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I — PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Áp dụng Luật Tư pháp người chưa thành niên và các luật có liên quan
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Kinh phí, chi phí, hỗ trợ hoạt động tư pháp người chưa thành niên
Điều 5. Bảo đảm lợi ích tốt nhất
Điều 6. Bảo đảm thủ tục tố tụng thân thiện
Điều 7. Đối xử bình đẳng
Điều 8. Quyền được thông tin đầy đủ, kịp thời
Điều 9. Bảo đảm quyền có người đại diện
Điều 10. Giải quyết nhanh chóng, kịp thời
Điều 11. Ưu tiên áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
Điều 12. Áp dụng hình phạt
Điều 13. Bảo đảm giữ bí mật cá nhân
Điều 14. Quyền bào chữa, quyền được trợ giúp pháp lý, phiên dịch
Điều 15. Hạn chế tối đa việc áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 16. Chuyên môn hóa trong hoạt động tư pháp người chưa thành niên
Điều 17. Bảo đảm và tôn trọng quyền tham gia, trình bày ý kiến
Điều 18. Bảo đảm hiệu lực của quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
Điều 19. Bảo đảm việc thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng và thi hành án phạt tù phù hợp
Điều 20. Bảo đảm việc tái hòa nhập cộng đồng
Chương II — QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ PHÁP NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN
Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của người chưa thành niên là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội
Điều 22. Quyền và nghĩa vụ của người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng
Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng
Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của người chưa thành niên là phạm nhân
Điều 25. Xác định tuổi của người chưa thành niên là người bị buộc tội, bị hại
Điều 26. Hội đồng quốc gia về tư pháp người chưa thành niên
Điều 27. Cơ quan thường trực của Hội đồng quốc gia về tư pháp người chưa thành niên
Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
Điều 29. Người tiến hành tố tụng
Điều 30. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
Điều 31. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
Điều 32. Người làm công tác xã hội
Điều 33. Trách nhiệm của gia đình
Phần thứ hai — XỬ LÝ CHUYỂN HƯỚNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN PHẠM TỘI
Chương III — CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ CHUYỂN HƯỚNG
Điều 34. Mục đích xử lý chuyển hướng
Điều 35. Nguyên tắc áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
Điều 36. Biện pháp xử lý chuyển hướng
Điều 37. Trường hợp áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
Điều 38. Trường hợp không được áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
Điều 39. Điều kiện áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
Điều 40. Khiển trách
Điều 41. Xin lỗi bị hại
Điều 42. Bồi thường thiệt hại
Điều 43. Giáo dục tại xã, phường, thị trấn
Điều 44. Quản thúc tại gia đình
Điều 45. Hạn chế khung giờ đi lại
Điều 46. Cấm tiếp xúc với người có nguy cơ dẫn đến người chưa thành niên phạm tội mới
Điều 47. Cấm đến địa điểm có nguy cơ dẫn đến người chưa thành niên phạm tội mới
Điều 48. Tham gia chương trình học tập, dạy nghề
Điều 49. Tham gia điều trị hoặc tư vấn tâm lý
Điều 50. Thực hiện công việc phục vụ cộng đồng
Điều 51. Giáo dục tại trường giáo dưỡng
Chương IV — THỦ TỤC XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ CHUYỂN HƯỚNG
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 52. Thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
Điều 53. Yêu cầu người làm công tác xã hội tham gia tố tụng
Điều 54. Xây dựng báo cáo điều tra xã hội
Điều 55. Xem xét việc áp dụng thủ tục xử lý chuyển hướng
Điều 56. Quyết định về việc áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
Điều 57. Giải quyết trường hợp người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng phạm tội khác
Mục 2 — THỦ TỤC XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ CHUYỂN HƯỚNG TẠI CỘNG ĐỒNG
Điều 58. Xây dựng kế hoạch xử lý chuyển hướng
Điều 59. Quyết định mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng
Điều 60. Phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng
Điều 61. Biên bản phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng
Điều 62. Thủ tục Tòa án xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng theo đề nghị của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát
Mục 3 — THỦ TỤC XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG
Điều 63. Xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
Điều 64. Quyết định mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
Điều 65. Yêu cầu bổ sung tài liệu
Điều 66. Phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
Điều 67. Biên bản phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
Điều 68. Giải quyết trường hợp Tòa án không áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
Mục 4 — KHIẾU NẠI, KIẾN NGHỊ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ CHUYỂN HƯỚNG
Điều 69. Người có quyền khiếu nại, kiến nghị quyết định về việc áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
Điều 70. Thời hạn khiếu nại, kiến nghị
Điều 71. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại, kiến nghị
Điều 72. Giải quyết khiếu nại, kiến nghị
Chương V — THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ CHUYỂN HƯỚNG
Mục 1 — THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ CHUYỂN HƯỚNG TẠI CỘNG ĐỒNG
Điều 73. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
Điều 74. Tính thời hạn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
Điều 75. Lựa chọn, thay thế người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
Điều 76. Thông báo về việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
Điều 77. Cam kết của người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng
Điều 78. Trách nhiệm của gia đình trong việc thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
Điều 79. Trách nhiệm và quyền của người trực tiếp giám sát thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
Điều 80. Xây dựng kế hoạch thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
Điều 81. Giải quyết trường hợp người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú
Điều 82. Giải quyết trường hợp người chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng vi phạm nghĩa vụ
Điều 83. Gia hạn thời hạn thực hiện nghĩa vụ
Điều 84. Thủ tục gia hạn thời hạn thực hiện nghĩa vụ
Điều 85. Thay đổi biện pháp xử lý chuyển hướng
Điều 86. Thủ tục thay đổi biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng sang biện pháp xử lý chuyển hướng khác tại cộng đồng
Điều 87. Thủ tục thay đổi biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng sang biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
Điều 88. Khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị đối với quyết định về việc thay đổi biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng sang biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
Điều 89. Trường hợp chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng
Điều 90. Thủ tục chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp xử lý chuyển hướng
Điều 91. Chứng nhận chấp hành xong biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng
Điều 92. Đình chỉ thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý chuyển hướng
Mục 2 — THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG
Điều 93. Điều kiện cơ sở vật chất của trường giáo dưỡng
Điều 94. Thủ tục thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
Điều 95. Hoãn, tạm đình chỉ chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
Điều 96. Đình chỉ thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
Điều 97. Giải quyết trường hợp người phải chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, học sinh trường giáo dưỡng bỏ trốn
Điều 98. Chế độ quản lý học sinh
Điều 99. Thực hiện lệnh trích xuất học sinh
Điều 100. Chế độ học văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, học nghề và lao động của học sinh
Điều 101. Chế độ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí của học sinh
Điều 102. Kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh và tổ chức thi
Điều 103. Chế độ ăn, mặc của học sinh
Điều 104. Chế độ ở và đồ dùng sinh hoạt của học sinh
Điều 105. Chế độ chăm sóc y tế đối với học sinh
Điều 106. Thủ tục giải quyết trường hợp học sinh chết
Điều 107. Chế độ gặp thân nhân, liên lạc, nhận quà của học sinh trường giáo dưỡng
Điều 108. Giải quyết trường hợp học sinh có việc tang
Điều 109. Xếp loại thi đua cho học sinh
Điều 110. Chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
Điều 111. Khen thưởng, xử lý vi phạm đối với học sinh
Điều 112. Thủ tục cho học sinh ra trường
Điều 113. Kiểm sát thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
Điều 114. Khiếu nại, tố cáo trong thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
Phần thứ ba — HÌNH PHẠT VÀ THỦ TỤC TỐ TỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN
Chương VI — HÌNH PHẠT
Mục 1 — CÁC HÌNH PHẠT
Điều 115. Các hình phạt áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội
Điều 116. Cảnh cáo
Điều 117. Phạt tiền
Điều 118. Cải tạo không giam giữ
Điều 119. Tù có thời hạn
Mục 2 — QUYẾT ĐỊNH HÌNH PHẠT, TỔNG HỢP HÌNH PHẠT, MIỄN GIẢM HÌNH PHẠT, XÓA ÁN TÍCH
Điều 120. Quyết định hình phạt trong trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt
Điều 121. Tổng hợp hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội
Điều 122. Tổng hợp hình phạt của nhiều bản án
Điều 123. Giảm mức hình phạt đã tuyên
Điều 124. Án treo
Điều 125. Hoãn chấp hành hình phạt tù
Điều 126. Tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 127. Xóa án tích
Chương VII — THỦ TỤC TỐ TỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN LÀ NGƯỜI BỊ TỐ GIÁC, NGƯỜI BỊ KIẾN NGHỊ KHỞI TỐ, NGƯỜI BỊ GIỮ TRONG TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP, NGƯỜI BỊ BUỘC TỘI
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 128. Những vấn đề cần xác định khi tiến hành tố tụng đối với người chưa thành niên là người bị buộc tội
Điều 129. Thời hạn điều tra, thời hạn quyết định việc truy tố, thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm
Điều 130. Bào chữa
Điều 131. Thông báo về hoạt động tố tụng
Điều 132. Việc tham gia tố tụng của người đại diện
Điều 133. Việc tham gia tố tụng của tổ chức
Điều 134. Giữ bí mật thông tin của người chưa thành niên là người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị buộc tội
Mục 2 — BIỆN PHÁP NGĂN CHẶN, BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ
Điều 135. Các biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 136. Áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp
Điều 137. Áp dụng biện pháp tạm giữ
Điều 138. Áp dụng biện pháp tạm giam
Điều 139. Áp dụng biện pháp giám sát điện tử
Điều 140. Áp dụng biện pháp giám sát bởi người đại diện
Điều 141. Áp dụng biện pháp áp giải, dẫn giải
Mục 3 — THỦ TỤC KHỞI TỐ, ĐIỀU TRA, TRUY TỐ
Điều 142. Tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố
Điều 143. Tách vụ án hình sự có người chưa thành niên
Điều 144. Lấy lời khai, hỏi cung
Điều 145. Nhận dạng, nhận biết giọng nói
Điều 146. Đối chất
Điều 147. Khám xét người, xem xét dấu vết trên thân thể
Mục 4 — THỦ TỤC XÉT XỬ
Điều 148. Thẩm quyền xét xử vụ án hình sự
Điều 149. Phòng xử án thân thiện
Điều 150. Sự có mặt của người làm công tác xã hội
Điều 151. Thủ tục xét xử thân thiện
Điều 152. Tuyên án
Chương VIII — THỦ TỤC TỐ TỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN LÀ BỊ HẠI, NGƯỜI LÀM CHỨNG
Điều 153. Bảo vệ, hỗ trợ người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng
Điều 154. Việc tham gia tố tụng của người đại diện và người hỗ trợ khác
Điều 155. Giữ bí mật thông tin của người chưa thành niên là bị hại, người làm chứng
Điều 156. Lấy lời khai, đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói, thực nghiệm điều tra
Điều 157. Xem xét dấu vết trên thân thể, trưng cầu giám định
Điều 158. Hạn chế tiếp xúc với bị cáo
Điều 159. Thủ tục xét xử
Điều 160. Bồi thường cho người chưa thành niên là bị hại
Điều 161. Hỗ trợ chăm sóc phục hồi cho người chưa thành niên là bị hại
Phần thứ t — ư
Chương IX — THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ
Điều 162. Điều kiện cơ sở vật chất của trại giam riêng, phân trại hoặc khu giam giữ dành riêng cho người chưa thành niên là phạm nhân trong trại giam
Điều 163. Chế độ chăm sóc y tế
Điều 164. Chế độ học văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, học nghề, lao động
Điều 165. Chế độ ăn, mặc, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và vui chơi giải trí
Điều 166. Chế độ gặp, liên lạc với thân nhân
Điều 167. Cán bộ trại giam
Điều 168. Khen thưởng người chưa thành niên là phạm nhân
Điều 169. Xử lý người chưa thành niên là phạm nhân vi phạm
Điều 170. Chuyển phạm nhân đến trại giam, phân trại, khu giam giữ khác để tiếp tục thi hành án
Điều 171. Chuẩn bị trả tự do
Chương X — TÁI HÒA NHẬP CỘNG ĐỒNG
Điều 172. Chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng
Điều 173. Tiếp nhận, hỗ trợ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng
Điều 174. Trợ giúp về tâm lý
Điều 175. Đào tạo nghề, tạo việc làm
Điều 176. Trách nhiệm của người được chỉ định giúp đỡ người chưa thành niên tái hòa nhập cộng đồng
Phần thứ năm — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 177. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số chương, điều của luật có liên quan
Điều 178. Hiệu lực thi hành
Điều 179. Quy định chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.