Luật · Quốc hội
Luật 106/2025/QH15
Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 05/12/2025
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2026
Có hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản: “Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026”. Chưa ghi nhận văn bản nào trong thư viện bãi bỏ, thay thế hoặc tạm ngưng văn bản này.
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (1)
- 64/2026/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản (28/02/2026)
Thay thế / bãi bỏ (11)
- 84/2025/QH15 — Thanh tra (25/06/2025)
- 81/2025/QH15 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân (24/06/2025)
- 59/2024/QH15 — Luật Tư pháp người chưa thành niên (30/11/2024)
- 43/2024/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (29/06/2024)
- 31/2024/QH15 — Đất đai (18/01/2024)
- 03/2022/QH15 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự. (11/01/2022)
- 67/2020/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính (13/11/2020)
- 23/2018/QH14 — Cạnh tranh (12/06/2018)
- 107/2015/QH13 — Về thực hiện chế định Thừa phát lại (26/11/2015)
- 64/2014/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự (25/11/2014)
- 26/2008/QH12 — Thi hành án dân sự (14/11/2008)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (116 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc thi hành án dân sự
Điều 5. Chuyển đổi số trong thi hành án dân sự
Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án
Điều 7. Quyền, nghĩa vụ của người phải thi hành án
Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Điều 9. Bảo đảm hoạt động thi hành án dân sự
Điều 10. Quản lý nhà nước về thi hành án dân sự
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân trong thi hành án dân sự
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong thi hành án dân sự
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan ra bản án, quyết định
Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án dân sự
Điều 15. Giám sát hoạt động thi hành án dân sự
Điều 16. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án dân sự
Chương II — HỆ THỐNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ VĂN PHÒNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Mục 1 — HỆ THỐNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ CHẤP HÀNH VIÊN
Điều 17. Hệ thống thi hành án dân sự
Điều 18. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự
Điều 19. Cơ quan thi hành án dân sự
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố
Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án cấp quân khu
Điều 22. Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự
Điều 23. Chấp hành viên, Chấp hành viên trưởng
Điều 24. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên
Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên
Mục 2 — VĂN PHÒNG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ THỪA HÀNH VIÊN
Điều 26. Văn phòng thi hành án dân sự
Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng thi hành án dân sự
Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng văn phòng thi hành án dân sự
Điều 29. Thừa hành viên
Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên
Điều 31. Việc tổ chức thi hành án của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên
Chương III — THỦ TỤC, BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM, CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Mục 1 — THỦ TỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 32. Thẩm quyền thi hành án
Điều 33. Chuyển giao, gửi bản án, quyết định và chủ động ra quyết định thi hành án
Điều 34. Yêu cầu và ra quyết định thi hành án theo yêu cầu
Điều 35. Thông báo thi hành án, gửi quyết định về thi hành án
Điều 36. Tự nguyện và thỏa thuận thi hành án
Điều 37. Xác minh điều kiện thi hành án
Điều 38. Việc thi hành án chưa có điều kiện thi hành
Điều 39. Xác định tài sản và xử lý tranh chấp tài sản của người phải thi hành án
Điều 40. Bảo quản, khai thác, sử dụng tài sản thi hành án
Điều 41. Chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án
Điều 42. Điều kiện miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
Điều 43. Hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
Điều 44. Thẩm quyền, thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
Điều 45. Kháng nghị quyết định của Tòa án về miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
Điều 46. Hoãn thi hành án
Điều 47. Tạm đình chỉ thi hành án
Điều 48. Đình chỉ thi hành án
Điều 49. Ủy thác thi hành án
Điều 50. Ủy thác xử lý tài sản
Điều 51. Bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án
Điều 52. Thu hồi, sửa đổi, bổ sung, hủy quyết định về thi hành án
Điều 53. Phí, chi phí thi hành án
Điều 54. Thanh toán tiền thi hành án
Điều 55. Kết thúc thi hành án
Mục 2 — THỦ TỤC THI HÀNH ÁN TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
Điều 56. Bảo quản, nhập, xuất vật chứng, tài sản tạm giữ
Điều 57. Thi hành khoản xử lý vật chứng, tài sản tạm giữ bị tuyên tịch thu, sung quỹ nhà nước
Điều 58. Tiêu hủy vật chứng, tài sản
Điều 59. Trả lại tiền, tài sản cho đương sự
Điều 60. Xử lý tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành án
Điều 61. Thi hành án đối với người đang chấp hành hình phạt tù
Điều 62. Thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
Điều 63. Thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm
Điều 64. Thi hành quyết định tuyên bố phá sản
Điều 65. Thi hành án trong trường hợp người phải thi hành án là người nước ngoài hoặc có điều kiện thi hành án ở nước ngoài
Mục 3 — ÁP DỤNG BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM, BIỆN PHÁP CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN
Điều 66. Biện pháp bảo đảm thi hành án
Điều 67. Phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ
Điều 68. Tạm ngừng giao dịch, tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản
Điều 69. Tạm giữ tài sản, giấy tờ
Điều 70. Tạm hoãn xuất cảnh
Điều 71. Các biện pháp cưỡng chế thi hành án
Điều 72. Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án
Điều 73. Khấu trừ tiền trong tài khoản
Điều 74. Thu tiền của người phải thi hành án
Điều 75. Thu giữ, xử lý giấy tờ có giá
Điều 76. Trừ vào thu nhập
Điều 77. Khai thác tài sản
Điều 78. Quyết định kê biên tài sản
Điều 79. Tài sản không được kê biên
Điều 80. Thực hiện kê biên
Điều 81. Xử lý tài sản sau khi kê biên
Điều 82. Thẩm định giá, xác định giá tài sản kê biên
Điều 83. Bán tài sản kê biên
Điều 84. Tạm dừng, dừng việc tổ chức đấu giá, phiên đấu giá tài sản thi hành án
Điều 85. Hủy kết quả đấu giá tài sản
Điều 86. Giao tài sản để thi hành án
Điều 87. Đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
Điều 88. Cưỡng chế giao, trả vật, giấy tờ
Điều 89. Cưỡng chế giao, trả nhà, tài sản gắn liền với đất
Điều 90. Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất
Điều 91. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc thực hiện công việc nhất định
Điều 92. Cưỡng chế thi hành nghĩa vụ không được thực hiện công việc nhất định
Điều 93. Cưỡng chế giao người chưa thành niên cho người được giao nuôi dưỡng theo bản án, quyết định
Điều 94. Cưỡng chế buộc nhận người lao động trở lại làm việc
Điều 95. Chấm dứt áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế và giải tỏa kê biên tài sản
Chương IV — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KHÁNG NGHỊ, KIẾN NGHỊ
Mục 1 — KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 96. Quyền khiếu nại về thi hành án dân sự
Điều 97. Những trường hợp khiếu nại không được thụ lý giải quyết
Điều 98. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự
Điều 99. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại
Điều 100. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại
Điều 101. Quyền và nghĩa vụ của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại
Điều 102. Thời hạn giải quyết khiếu nại
Điều 103. Hình thức khiếu nại
Điều 104. Thụ lý đơn khiếu nại
Điều 105. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu
Điều 106. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai
Điều 107. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại
Mục 2 — TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 108. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo
Điều 109. Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo
Điều 110. Thẩm quyền, thời hạn và trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo
Điều 111. Trách nhiệm của người có thẩm quyền giải quyết tố cáo
Mục 3 — KHÁNG NGHỊ, KIẾN NGHỊ VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Điều 112. Quyền kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân
Điều 113. Trả lời kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 114. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật có liên quan
Điều 115. Hiệu lực thi hành
Điều 116. Điều khoản chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.