Nghị định · Chính phủ

Nghị định 65/2018/NĐ-CP

Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đường sắt.

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
12/05/2018
Ngày có hiệu lực
01/07/2018
Hết hiệu lực
14/01/2026

Hết hiệu lực từ 14/01/2026 theo điều khoản hiệu lực của 16/2026/NĐ-CP: “2. Các nghị định sau hết hiệu lực kể từ ngày nghị định này có hiệu lực thi hành: Nghị định số 65/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt;”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (6)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (13)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (55 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — XỬ LÝ CÁC VỊ TRÍ ĐƯỜNG SẮT GIAO NHAU VỚI ĐƯỜNG SẮT, ĐƯỜNG SẮT GIAO NHAU VỚI ĐƯỜNG BỘ KHÔNG PHÙ HỢP VỚI QUY ĐỊNH CỦA LUẬT ĐƯỜNG SẮT, CÁC LỐI ĐI TỰ MỞ VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
  Mục 1 — YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC CHUNG
    Điều 4. Yêu cầu và nguyên tắc chung
  Mục 2 — VỊ TRÍ NGUY HIỂM ĐỐI VỚI AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
    Điều 5. Quy định về vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
    Điều 6. Tiêu chí xác định điểm đen tai nạn giao thông đường sắt
    Điều 7. Tiêu chí xác định điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường sắt
    Điều 8. Quản lý vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
    Điều 9. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông tại các vị trí nguy hiểm
    Điều 10. Đường sắt chuyên dùng giao nhau với đường sắt quốc gia
    Điều 11. Đường sắt giao nhau với đường bộ từ cấp III trở lên; đường sắt giao nhau với đường bộ đô thị; đường sắt có tốc độ thiết kế 100 km/h trở lên giao nhau với đường bộ; đường sắt đô thị giao nhau với đường bộ
    Điều 12. Đường sắt có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 100 km/giờ giao nhau với đường bộ; đường sắt giao nhau với đường bộ từ cấp IV trở xuống
    Điều 13. Quản lý lối đi tự mở
    Điều 14. Tổ chức thực hiện các biện pháp để kiềm chế không phát sinh lối đi tự mở, thu hẹp, xóa bỏ lối đi tự mở qua đường sắt
    Điều 15. Kinh phí thực hiện việc quản lý, giảm, xóa bỏ các lối đi tự mở, các đường ngang được xác định là vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt
    Điều 16. Lộ trình thực hiện thu hẹp, giảm, xóa bỏ lối đi tự mở, xóa bỏ vị trí đường sắt chuyên dùng giao cắt với đường sắt quốc gia
Chương III — DANH MỤC PHỤ KIỆN, PHỤ TÙNG, VẬT TƯ, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG CHO ĐƯỜNG SẮT; NIÊN HẠN SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
  Điều 17. Danh mục phụ kiện, phụ tùng, vật tư, thiết bị chuyên dùng cho đường sắt
  Điều 18. Niên hạn sử dụng của phương tiện giao thông đường sắt
  Điều 19. Lộ trình thực hiện niên hạn của phương tiện giao thông đường sắt
Chương IV — ĐIỀU KIỆN KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT
  Điều 20. Điều kiện kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
  Điều 21. Điều kiện kinh doanh vận tải đường sắt
  Điều 22. Điều kiện kinh doanh đường sắt đô thị
Chương V — MIỄN, GIẢM GIÁ VÉ CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI KHI ĐI TÀU
  Điều 23. Đối tượng được giảm giá vé
  Điều 24. Miễn, giảm giá vé cho từng đối tượng chính sách xã hội
  Điều 25. Các quy định khác về miễn, giảm giá vé
Chương VI — DANH MỤC HÀNG NGUY HIỂM VÀ VẬN TẢI HÀNG NGUY HIỂM TRÊN ĐƯỜNG SẮT
  Mục 1 — HÀNG NGUY HIỂM
    Điều 26. Phân loại hàng nguy hiểm
    Điều 27. Danh mục hàng nguy hiểm
    Điều 28. Đóng gói, bao bì, thùng chứa, nhãn hàng, biểu trưng hàng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm
  Mục 2 — VẬN TẢI HÀNG NGUY HIỂM
    Điều 29. Quy định chung
    Điều 30. Vận tải hàng nguy hiểm trong trường hợp đặc biệt, phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh
    Điều 31. Yêu cầu đối với người tham gia vận tải hàng nguy hiểm
    Điều 32. Xếp, dỡ, lưu kho hàng nguy hiểm
    Điều 33. Yêu cầu đối với phương tiện vận tải hàng nguy hiểm và làm sạch phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm
    Điều 34. Trách nhiệm của người trực tiếp liên quan đến vận tải hàng nguy hiểm
    Điều 35. Hợp đồng vận tải hàng nguy hiểm
    Điều 36. Trách nhiệm của người thuê vận tải hàng nguy hiểm
    Điều 37. Trách nhiệm của doanh nghiệp vận tải hàng nguy hiểm
    Điều 38. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân địa phương khi xảy ra sự cố trong quá trình vận tải hàng nguy hiểm
    Điều 39. Thẩm quyền cấp Giấy phép vận tải hàng nguy hiểm
    Điều 40. Giấy phép vận chuyển tải hàng nguy hiểm
    Điều 41. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời hạn cấp giấy phép vận tải hàng nguy hiểm
    Điều 42. Toa xe vận tải hàng nguy hiểm và ga xếp, ga dỡ hàng nguy hiểm
Chương VII — HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT TRONG TRƯỜNG HỢP VẬN TẢI PHỤC VỤ NHIỆM VỤ ĐẶC BIỆT, AN SINH XÃ HỘI
  Điều 43. Đối tượng được hỗ trợ
  Điều 44. Các trường hợp được hỗ trợ
  Điều 45. Nguyên tắc hỗ trợ
  Điều 46. Quy trình, thủ tục hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ đặc biệt
  Điều 47. Quy trình, thủ tục hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ an sinh xã hội
Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
  Điều 49. Trách nhiệm của Bộ Công an
  Điều 50. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch Đầu tư
  Điều 51. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
  Điều 52. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 53. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 54. Hiệu lực thi hành
  Điều 55. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.