Quyết định · UBND
Quyết định 87/2016/QĐ-UBND
Ban hành quy chế đảm bảo an toàn thông tin mạng trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 28/12/2016
- Ngày có hiệu lực
- 10/01/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (11)
- 86/2015/QH13 — An toàn thông tin mạng (19/11/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 72/2013/NĐ-CP — Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng (15/07/2013)
- 77/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác (05/10/2012)
- 27/2011/TT-BTTTT — Quy định về điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố mạng internet Việt Nam (04/10/2011)
- 23/2011/TT-BTTTT — Quy định về việc quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước (11/08/2011)
- 41/2009/QH12 — Viễn thông (23/11/2009)
- 90/2008/NĐ-CP — Về chống thư rác (13/08/2008)
- 64/2007/NĐ-CP — Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (10/04/2007)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 30/2000/PL-UBTVQH10 — Bảo vệ bí mật Nhà nước (28/12/2000)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đảm bảo an toàn thông tin mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2017. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Các nguyên tắc chung về đảm bảo an toàn thông tin mạng Điều 4. Quản lý gửi thông tin Điều 5. Quản lý phòng máy chủ Điều 6. Phòng chống mã độc, virus Điều 7. Sao lưu dữ liệu dự phòng Điều 8. Quản lý thiết bị tường lửa Điều 9. Quản lý nhật ký trong quá trình vận hành các hệ thống thông tin Điều 10. Quản lý truy cập Điều 11. Quản lý thiết bị Điều 12. Quản lý bản quyền phần mềm Điều 13. An toàn cho máy tính cá nhân (máy tính để bàn, máy tính xách tay) Điều 14. An toàn khi sử dụng các thiết bị lưu trữ ngoài Điều 15. Soạn thảo văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước Điều 16. Quản lý sự cố Chương III — TRÁCH NHIỆM ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG Điều 17. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Điều 18. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 19. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 20. Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 21. Trách nhiệm của Đội ứng cứu sự cố mạng, máy tính tỉnh Nghệ An Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị Điều 23. Trách nhiệm của các doanh nghiệp viễn thông, CNTT cung cấp hạ tầng phục vụ ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước Điều 24. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có tham gia quản lý, vận hành, khai thác ứng dụng CNTT trong hoạt động các cơ quan Nhà nước của tỉnh Nghệ An Điều 25. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 26. Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 27. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.