Nghị định · Chính phủ
Nghị định 90/2008/NĐ-CP
Về chống thư rác
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/08/2008
- Ngày có hiệu lực
- 11/09/2008
- Hết hiệu lực
- 01/10/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 91/2020/NĐ-CP — Chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác (14/08/2020)
- 174/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện (13/11/2013)
Được hướng dẫn bởi (11)
- 09/2011/TT-BTTTT — Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24/12/2008 và Thông tư số 12/2008/TT-BTTTT ngày 30/12/2008 (08/04/2011)
- 03/2009/TT-BTTTT — Quy định về mã số quản lý và mẫu giấy chứng nhận mã số quản lý đối với nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử; nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn; nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet (02/03/2009)
- 12/2008/TT-BTTTT — Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác (30/12/2008)
- 13/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Lai Châu (22/07/2019)
- 27/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Giang (04/10/2018)
- 87/2016/QĐ-UBND — Ban hành quy chế đảm bảo an toàn thông tin mạng trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An (28/12/2016)
- 30/2016/QĐ-UBND — Ban hành quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Bình Phước (01/07/2016)
- 08/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng và vận hành hệ thống thư điện tử tỉnh Đắk Lắk (09/05/2014)
- 09/2011/TT-BTTTT — Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 09/2008/TT-BTTTT ngày 24/12/2008 và Thông tư số 12/2008/TT-BTTTT ngày 30/12/2008 (08/04/2011)
- 03/2009/TT-BTTTT — Quy định về mã số quản lý và mẫu giấy chứng nhận mã số quản lý đối với nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử; nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn; nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet (02/03/2009)
- 12/2008/TT-BTTTT — Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác (30/12/2008)
Hướng dẫn thi hành (10)
- 51/2005/QH11 — Giao dịch điện tử (29/11/2005)
- 43/2002/PL-UBTVQH10 — Bưu chính, viễn thông (25/05/2002)
- 28-LCT/HĐNN8 — Xử phạt vi phạm hành chính (07/12/1989)
- 04/2008/PL-UBTVQH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (02/04/2008)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 51/2005/QH11 — Giao dịch điện tử (29/11/2005)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 43/2002/PL-UBTVQH10 — Bưu chính, viễn thông (25/05/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 39/2001/PL-UBTVQH10 — Quảng cáo (16/11/2001)
Bố cục (46 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích thuật ngữ
Điều 4. Nội dung và trách nhiệm quản lý nhà nước về chống thư rác
Điều 5. Phân loại thư rác
Điều 6. Các hành vi nghiêm cấm
Chương II — GỬI THƯ ĐIỆN TỬ QUẢNG CÁO, TIN NHẮN QUẢNG CÁO
Mục 1 — CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG
Điều 7. Nguyên tắc gửi thư điện tử, tin nhắn quảng cáo
Điều 8. Nguyên tắc thu thập, sử dụng địa chỉ điện tử cho mục đích quang cáo
Mục 2 — THƯ ĐIỆN TỬ QUẢNG CÁO
Điều 9. Yêu cầu đối với thư điện tử quảng cáo
Điều 10. Quy định về việc gắn nhãn thư điện tử quảng cáo
Điều 11. Quy định về thông tin của nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo và người quảng cáo bằng thư điện tử
Điều 12. Quy định về chức năng từ chối nhận thư điện tử quảng cáo
Mục 3 — TIN NHẮN QUẢNG CÁO
Điều 13. Yêu cầu đối với tin nhắn quảng cáo
Điều 14. Quy định về việc gắn nhãn tin nhắn quảng cáo
Điều 15. Quy định về thông tin của nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn
Điều 16. Quy định về chức năng từ chối nhận tin nhắn quảng cáo
Chương III — TRAO ĐỔI THƯ ĐIỆN TỬ, TIN NHẮN
Mục 1 — TRAO ĐỔI THƯ ĐIỆN TỬ
Điều 17. Tổ chức, cá nhân gửi thư điện tử và tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử
Điều 18. Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử
Điều 19. Nhà cung cấp dịch vụ thư điện tử
Điều 20. Nhà cung cấp dịch vụ truy nhập Internet
Điều 21. Người sử dụng thư điện tử
Mục 2 — TRAO ĐỔI TIN NHẮN
Điều 22. Tổ chức, cá nhân gửi tin nhắn và tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn.
Điều 23. Nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tin nhắn
Điều 24. Nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn
Điều 25. Nhà cung cấp dịch vụ tin nhắn qua mạng Internet
Điều 26. Người sử dụng tin nhắn
Chương IV — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 27. Giải quyết tranh chấp
Điều 28. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
Điều 29. Bồi thường thiệt hại
Điều 30. Thanh tra, kiểm tra
Điều 31. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thư rác của thanh tra chuyên ngành thông tin và truyền thông
Điều 32. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra chuyên ngành khác
Điều 33. Thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 34. Vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng thư điện tử, tin nhắn
Điều 35. Vi phạm các quy định về gắn nhãn, đặt nhãn
Điều 36. Vi phạm các quy định về chức năng từ chối nhận thông tin quảng cáo
Điều 37. Vi phạm các quy định về điều kiện cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng thư điện tử, tin nhắn
Điều 38. Vi phạm các quy định về gửi thư điện tử, tin nhắn quảng cáo
Điều 39. Vi phạm các quy định về cung cấp dịch vụ
Điều 40. Vi phạm các quy định về giá cước, phí, lệ phí
Điều 41. Vi phạm các quy định về chế độ báo cáo, cung cấp thông tin và thanh tra, kiểm tra
Điều 42. Vi phạm các quy định về an toàn, an ninh thông tin
Điều 43. Xử phạt bổ sung, khắc phục hậu quả
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 44. Hiệu lực thi hành
Điều 45. Tổ chức thực hiện
Điều 46. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.