Nghị định · Chính phủ
Nghị định 91/2020/NĐ-CP
Chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 14/08/2020
- Ngày có hiệu lực
- 01/10/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (13)
- 22/2021/TT-BTTTT — quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 91/2020/NĐ-CP ngày 14/8/2020 của Chính phủ về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác (13/12/2021)
- 98/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử thành phố Đà Nẵng (30/12/2025)
- 98/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quy định, Quy chế ban hành kèm theo các Quyết định: số 20/2016/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2016; số 50/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2017; số 13/2019/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2019; số 05/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu (19/12/2025)
- 99/2025/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thư điện tử tỉnh nghệ an (26/11/2025)
- 79/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh (21/11/2025)
- 74/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Phú Thọ (23/10/2025)
- '21/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử trên địa bàn thành phố Cần Thơ (16/10/2025)
- 117/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ trong các cơ quan nhà nước tỉnh Thanh Hóa (15/09/2025)
- 23/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ trên địa bàn tỉnh Hà Giang (03/06/2024)
- 27/2023/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Hà Nam (08/06/2023)
- 40/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế thiết lập, quản lý và sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (08/11/2022)
- 07/2022/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Đắk Nông (26/01/2022)
- 22/2021/TT-BTTTT — quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 91/2020/NĐ-CP ngày 14/8/2020 của Chính phủ về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác (13/12/2021)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 77/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về chống thư rác (05/10/2012)
- 90/2008/NĐ-CP — Về chống thư rác (13/08/2008)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 24/2018/QH14 — An ninh mạng (12/06/2018)
- 86/2015/QH13 — An toàn thông tin mạng (19/11/2015)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 16/2012/QH13 — Quảng cáo (21/06/2012)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
- 41/2009/QH12 — Viễn thông (23/11/2009)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
- 51/2005/QH11 — Giao dịch điện tử (29/11/2005)
Bố cục (38 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích thuật ngữ
Chương II — CHỐNG TIN NHẢN RÁC, THƯ ĐIỆN TỬ RÁC, CUỘC GỌI RÁC
Mục 1 — CÁC BIỆN PHÁP CHỐNG, NGĂN CHẶN TIN NHẮN RÁC,
Điều 4. Biện pháp chống, ngăn chặn tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác
Điều 5. Hệ thống tiếp nhận phản ánh tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác
Điều 6. Điều phối ngăn chặn, xử lý tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác
Điều 7. Danh sách không quảng cáo
Điều 8. Danh sách đen địa chỉ IP phát tán thư điện tử rác
Mục 2 — TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP, NGƯỜI SỬ DỤNG
Điều 9. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ Internet, tổ chức thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
Điều 10. Trách nhiệm của Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thư điện tử
Điều 11. Trách nhiệm của Người quảng cáo
Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
Chương III — QUẢNG CÁO QUA TIN NHẮN, THƯ ĐIỆN TỬ, GỌI ĐIỆN THOẠI
Mục 1 — QUY ĐỊNH QUẢNG CÁO QUA VIỆC GỬI TIN NHẮN, THƯ ĐIỆN TỬ, GỌI ĐIỆN THOẠI
Điều 13. Nguyên tắc gửi tin nhắn quảng cáo, thư điện tử quảng cáo, gọi điện thoại quảng cáo
Điều 14. Yêu cầu đối với tin nhắn quảng cáo
Điều 15. Yêu cầu về gắn nhãn tin nhắn quảng cáo
Điều 16. Yêu cầu về chức năng từ chối nhận tin nhắn quảng cáo
Điều 17. Yêu cầu đối với thư điện tử quảng cáo
Điều 18. Yêu cầu gắn nhãn thư điện tử quảng cáo
Điều 19. Yêu cầu về thông tin của người quảng cáo bằng thư điện tử
Điều 20. Yêu cầu về chức năng từ chối nhận thư điện tử quảng cáo
Điều 21. Yêu cầu đối với cuộc gọi điện thoại quảng cáo
Mục 2 — HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÊN ĐỊNH DANH
Điều 22. Hệ thống quản lý tên định danh quốc gia
Điều 23. Quy định về việc sử dụng tên định danh
Điều 24. Hồ sơ đăng ký cấp tên định danh
Điều 25. Phương thức nộp hồ sơ đăng ký cấp tên định danh
Điều 26. Cấp Giấy chứng nhận tên định danh
Điều 27. Cấp lại Giấy chứng nhận tên định danh
Điều 28. Gia hạn Giấy chứng nhận tên định danh
Điều 29. Thu hồi tên định danh
Mục 3 — QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 30. Chế độ báo cáo
Điều 31. Thời gian, hình thức báo cáo
Chương IV — XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 32. Bổ sung điểm c, d, đ khoản 2; điểm p, q, r, s khoản 4; điểm e, g khoản 6, khoản 7a, điểm c khoản 10 Điều 94 của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử
Điều 33. Bổ sung điểm c, d, đ, e khoản 1; điểm e khoản 2; điểm I, m, n, o, khoản 3, khoản 3a, khoản 3b, khoản 4a Điều 95 của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử
Điều 34. Bổ sung điểm e, g khoản 2 Điều 120 của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Hiệu lực thi hành
Điều 36. Quy định chuyển tiếp
Điều 37. Tổ chức thực hiện
Điều 38. Trách nhiệm thi hành
Phần 1 — : Thông tin chung
Phần 2 — Tài liệu kèm theo
Phần 3 — Cam kết
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.