Quyết định · UBND

Quyết định Số: 27/2021/QĐ-UBND

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN; THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI; BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ; ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Tình trạng
Chưa xác định
Ngày ban hành
28/07/2021
Ngày có hiệu lực
—
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Bố cục (36 điều)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 08 năm 2021 và thay thế Quyết định số 50/2017/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bình Phước với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Đăng ký đất đai và Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành Quy chế phối hợp giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất, Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Phát triển quỹ đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công; Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
  Điều 2. Đối tượng áp dụng.
  Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
  Điều 4. Nội dung phối hợp.
  Điều 5. Hình thức phối hợp.
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
    Điều 6. Phối hợp trong việc thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu.
    Điều 7. Phối hợp thực hiện thủ tục đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận
    Điều 8. Phối hợp thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận hoặc trang bổ sung của Giấy chứng nhận do bị mất
    Điều 9. Phối hợp thực hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận
    Điều 10. Phối hợp trong việc thực hiện các thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
    Điều 11. Phối hợp trong việc xác định nghĩa vụ tài chính.
  Mục 2 — PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
    Điều 12. Phối hợp trong công tác thống kê đất đai.
    Điều 13. Phối hợp trong công tác kiểm kê đất đai: Thực hiện theo phương án kiểm kê được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  Mục 3 — PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
    Điều 14. Trách nhiệm của UBND cấp xã.
    Điều 15. Trách nhiệm của các phòng, ban cấp huyện có liên quan
    Điều 16. Trách nhiệm của UBND cấp huyện: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND và khoản 27, 28 Điều 1 Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND.
    Điều 17. Trách nhiệm của Chi cục Quản lý đất đai
    Điều 18. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan: Thực hiện theo quy định tại Điều 28 Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND.
    Điều 19. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND.
    Điều 20. Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND.
    Điều 21. Trách nhiệm các cơ quan, đơn vị khác
    Điều 22. Trách nhiệm của Chủ đầu tư dự án: Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 29 Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND.
    Điều 23. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Mục 4 — PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
    Điều 24. Trách nhiệm của UBND cấp xã.
    Điều 25. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký.
    Điều 26. Trách nhiệm của UBND cấp huyện.
    Điều 27. Trách nhiệm của Chi cục Quản lý đất đai
    Điều 28. Trách nhiệm của Sở Tư pháp.
    Điều 29. Trách nhiệm của Sở Tài chính.
    Điều 30. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
    Điều 31. Trách nhiệm của Sở Xây dựng.
    Điều 32. Trách nhiệm của Cục Thuế.
    Điều 33. Trách nhiệm đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 34. Điều khoản thi hành.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.