Mức phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi theo Nghị định 211/2026/NĐ-CP

Nghị định 211/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền cho 21 điều về chăn nuôi, có hiệu lực từ 05/08/2026. Trong các mức ghi bằng tiền đồng, mức cao nhất là 50 triệu đồng. Theo Điều 6 của Nghị định, mức ghi ở các điều là mức cho cá nhân; khoản Nghị định trừ ra được ghi rõ trong bảng, mức cho tổ chức theo câu trích dưới đây. Mỗi dòng dưới đây ghi tên điều và mức phạt của từng khoản; hành vi cụ thể ở từng khoản nằm trong bản chính thức.

Văn bản: Nghị định 211/2026/NĐ-CP. Hiệu lực từ 05/08/2026 (theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản).

Hành vi cụ thể của từng khoản, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả: bản chính thức của Nghị định 211/2026/NĐ-CP.

Mức phạt áp dụng cho ai

Điều 6: “Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện.”
Điều 6: “Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.”

Bảng mức phạt tiền theo từng điều (21 điều, 61 mức)

ĐiềuHành vi vi phạm (tên điều)Mức phạt tiền theo khoản
Điều 7Vi phạm quy định về thu thập, bảo tồn, khai thác và phát triển nguồn gen giống vật nuôi
  • Khoản 2: 20–25 triệu đồng
  • Khoản 3: 25–30 triệu đồng
  • Khoản 4: 30–40 triệu đồng
Điều 9Vi phạm quy định về nhập khẩu giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi
  • Khoản 1: 5–7 triệu đồng
Điều 10Vi phạm quy định về điều kiện sản xuất, mua bán con giống vật nuôi
  • Khoản 1: 3–5 triệu đồng
  • Khoản 2: 5–7 triệu đồng
  • Khoản 3: 7–10 triệu đồng
  • Khoản 4: 10–15 triệu đồng
Điều 11Vi phạm quy định về điều kiện sản xuất, mua bán tinh, phôi, trứng giống, đấu trùng
  • Khoản 1: 500.000 đồng–1 triệu đồng
  • Khoản 2: 1–3 triệu đồng
  • Khoản 3: 3–5 triệu đồng
  • Khoản 4: 5–7 triệu đồng
  • Khoản 5: 7–10 triệu đồng
Điều 12Vi phạm quy định về chất lượng giống vật nuôi trong sản xuất, mua bán
  • Khoản 1: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 2: 10–15 triệu đồng
Điều 13Vi phạm quy định về Chứng chỉ hành nghề
  • Khoản 2: 5–10 triệu đồng
Điều 14Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi
  • Khoản 1: 3–5 triệu đồng
Điều 15Vi phạm quy định về công bố thông tin sản phẩm và nghĩa vụ của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi
  • Khoản 1: 1–3 triệu đồng
  • Khoản 2: 3–5 triệu đồng
  • Khoản 3: 5–7 triệu đồng
  • Khoản 4: 7–10 triệu đồng
Điều 16Vị phạm quy định về chất lượng trong sản xuất thực ăn chăn nuôi
  • Khoản 2: 3–5 triệu đồng
  • Khoản 3: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 4: 10–15 triệu đồng
  • Khoản 5: 15–20 triệu đồng
  • Khoản 6: 20–25 triệu đồng
Điều 17Vi phạm quy định về mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi
  • Khoản 1: 5–7 triệu đồng
  • Khoản 2: 7–10 triệu đồng
Điều 18Vi phạm quy định về chất lượng trong mua bán thức ăn chăn nuôi
  • Khoản 2: 2–3 triệu đồng
  • Khoản 3: 3–5 triệu đồng
  • Khoản 4: 5–7 triệu đồng
  • Khoản 5: 7–10 triệu đồng
Điều 19Vi phạm quy định về chất lượng trong nhập khẩu thức ăn chăn nuôi
  • Khoản 2: 3–5 triệu đồng
  • Khoản 3: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 4: 10–15 triệu đồng
  • Khoản 5: 15–20 triệu đồng
  • Khoản 6: 20–25 triệu đồng
Điều 20Vi phạm quy định về hạn sử dụng trong sản xuất, mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi
  • Khoản 2: 5–10 triệu đồng
Điều 21Vi phạm quy định về sản xuất, mua bán, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh, chứa hóa chất, sản phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thực ăn chăn nuôi
  • Khoản 1: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 2: 10–15 triệu đồng
  • Khoản 3: 15–20 triệu đồng
  • Khoản 4: 20–25 triệu đồng
  • Khoản 5: 25–30 triệu đồng
Điều 22Vị phạm quy định về sử dụng nguyên liệu thức ăn chăn nuôi
  • Khoản 1: 10–15 triệu đồng
  • Khoản 2: 15–20 triệu đồng
Điều 25Vi phạm quỹ định về điều kiện chăn nuôi trang trại quỹ mô lớn
  • Khoản 1: 3–5 triệu đồng
  • Khoản 2: 5–7 triệu đồng
Điều 26Vi phạm quy định về hoạt động nuôi chim yến, quy định về khoảng cách trong hoạt động nuôi ong mật
  • Khoản 4: 10–15 triệu đồng
Điều 28Vi phạm quy định về hoạt động chăn nuôi, đối xử nhân đạo với vật nuôi, kiểm soát giết mồ động vật trên cạn
  • Khoản 2: 3–5 triệu đồng
Điều 30Vi phạm quy định về mua bán, nhập khẩu sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
  • Khoản 3: 10–15 triệu đồng
  • Khoản 4: 15–20 triệu đồng
  • Khoản 5: 20–25 triệu đồng
  • Khoản 6: 25–30 triệu đồng
Điều 31Vị phạm quy định đối với cơ sở sản xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi
  • Khoản 2: 3–5 triệu đồng
  • Khoản 3: 5–7 triệu đồng
  • Khoản 4: 10–15 triệu đồng
  • Khoản 6: 15–20 triệu đồng
  • Khoản 7: 20–25 triệu đồng
  • Khoản 8: 25–30 triệu đồng
Điều 32Vi phạm quy định về nhập khẩu sản phẩm chăn nuôi, vật nuôi sống làm thực phẩm
  • Khoản 1: 30–40 triệu đồng
  • Khoản 2: 40–50 triệu đồng

Văn bản trong thư viện được đọc từ bản quét (OCR): một con số có thể sai so với bản chính thức — đối chiếu trước khi dùng.

Nguồn và giới hạn

Bảng đọc từ chính Nghị định trong thư viện vandap: mỗi khoản bắt đầu bằng "Phạt tiền từ … đồng đến … đồng", "Phạt tiền từ …% đến …% tổng số tiền …" hoặc "Phạt tiền … theo một trong các mức sau" được ghi một dòng; "mỗi …" là mức tính trên từng đơn vị vi phạm, "tối đa" là mức trần Nghị định ghi cho khoản đó. Khoản phạt tiền viết theo cách khác, hình thức phạt cảnh cáo, tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu và biện pháp khắc phục hậu quả không có trong bảng. Trang chỉ lập cho nghị định ban hành từ 01/07/2024, còn hiệu lực toàn bộ và chưa có văn bản sửa đổi trong thư viện; khi có văn bản sửa đổi, trang được gỡ cho tới khi đọc lại.

Mức phạt theo nghị định khác

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.