Mức phạt vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa theo Nghị định 284/2026/NĐ-CP

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền cho 8 điều về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa, có hiệu lực từ 01/09/2026. Trong các mức ghi bằng tiền đồng, mức cao nhất là 200 triệu đồng. Theo Điều 4 của Nghị định, mức ghi ở các điều là mức cho tổ chức; khoản Nghị định trừ ra được ghi rõ trong bảng, mức cho cá nhân theo câu trích dưới đây. Mỗi dòng dưới đây ghi tên điều và mức phạt của từng khoản; hành vi cụ thể ở từng khoản nằm trong bản chính thức.

Văn bản: Nghị định 284/2026/NĐ-CP. Hiệu lực từ 01/09/2026 (theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản).

Hành vi cụ thể của từng khoản, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả: bản chính thức của Nghị định 284/2026/NĐ-CP.

Mức phạt áp dụng cho ai

Điều 4: “Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với tổ chức.”
Điều 4: “Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.”

Bảng mức phạt tiền theo từng điều (8 điều, 24 mức)

ĐiềuHành vi vi phạm (tên điều)Mức phạt tiền theo khoản
Điều 6Vi phạm quy định về chào bán, phát hành tài sản mã hóa
  • Khoản 1: 70–100 triệu đồng
  • Khoản 2: 100–150 triệu đồng
  • Khoản 3: 150–200 triệu đồng
Điều 7Vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa
  • Khoản 1: 70–100 triệu đồng
  • Khoản 2: 100–150 triệu đồng
  • Khoản 3: 150–180 triệu đồng
  • Khoản 4: 180–200 triệu đồng
Điều 8Vi phạm quy định về trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa
  • Khoản 2: 30–50 triệu đồng
  • Khoản 3: 50–70 triệu đồng
  • Khoản 5: 70–100 triệu đồng
  • Khoản 6: 100–150 triệu đồng
  • Khoản 7: 150–200 triệu đồng
Điều 9Vi phạm quy định về giao dịch tài sản mã hóa
  • Khoản 1: 30–50 triệu đồng
  • Khoản 2: 70–100 triệu đồng
Điều 10Vi phạm quy định liên quan đến chuyển tiền của nhà đầu tư nước ngoài
  • Khoản 1: 30–50 triệu đồng
  • Khoản 2: 70–100 triệu đồng
  • Khoản 4: 70–100 triệu đồng
Điều 11Hành vi thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, tặng cho, công khai hóa trái phép dữ liệu, thông tin tài khoản tài sản mã hóa
  • Khoản 1: 150–200 triệu đồng
Điều 12Hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra, yêu cầu cung cấp thông tin
  • Khoản 1: 50–100 triệu đồng
  • Khoản 2: 70–150 triệu đồng
Điều 13Hành vi vi phạm quy định về phòng, chống rửa tiền; phòng, chống tài trợ khủng bố; phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt
  • Khoản 1: 100–120 triệu đồng
  • Khoản 2: 100–120 triệu đồng
  • Khoản 4: 150–170 triệu đồng
  • Khoản 7: 150–200 triệu đồng

Nguồn và giới hạn

Bảng đọc từ chính Nghị định trong thư viện vandap: mỗi khoản bắt đầu bằng "Phạt tiền từ … đồng đến … đồng", "Phạt tiền từ …% đến …% tổng số tiền …" hoặc "Phạt tiền … theo một trong các mức sau" được ghi một dòng; "mỗi …" là mức tính trên từng đơn vị vi phạm, "tối đa" là mức trần Nghị định ghi cho khoản đó. Khoản phạt tiền viết theo cách khác, hình thức phạt cảnh cáo, tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu và biện pháp khắc phục hậu quả không có trong bảng. Trang chỉ lập cho nghị định ban hành từ 01/07/2024, còn hiệu lực toàn bộ và chưa có văn bản sửa đổi trong thư viện; khi có văn bản sửa đổi, trang được gỡ cho tới khi đọc lại.

Mức phạt theo nghị định khác

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.