Mức phạt vi phạm hành chính về an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo Nghị định 330/2026/NĐ-CP

Nghị định 330/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền cho 21 điều về an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân, có hiệu lực từ 19/08/2026. Trong các mức ghi bằng tiền đồng, mức cao nhất là 100 triệu đồng (2 khoản phạt theo cách khác, như bội số hay tỷ lệ doanh thu, được nêu riêng). Theo Điều 7 của Nghị định, mức ghi ở một số phần là mức cho cá nhân, ở phần khác là mức cho tổ chức — câu trích dưới đây nói phần nào. Mỗi dòng dưới đây ghi tên điều và mức phạt của từng khoản; hành vi cụ thể ở từng khoản nằm trong bản chính thức.

Văn bản: Nghị định 330/2026/NĐ-CP. Hiệu lực từ 19/08/2026 (theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản).

Hành vi cụ thể của từng khoản, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả: bản chính thức của Nghị định 330/2026/NĐ-CP.

Mức phạt áp dụng cho ai

Điều 7: “Từ Mục 1 đến Mục 5 Chương II Nghị định này quy định về mức phạt tiền được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng do cá nhân thực hiện.”
Điều 7: “Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền được áp dụng với tổ chức bằng hai lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân.”
Điều 7: “Mục 6 Chương II Nghị định này quy định về mức phạt tiền được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân do tổ chức thực hiện.”
Điều 7: “Trường hợp cá nhân có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền được áp dụng với cá nhân bằng một phần hai lần mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.”

Bảng mức phạt tiền theo từng điều (21 điều, 40 mức)

ĐiềuHành vi vi phạm (tên điều)Mức phạt tiền theo khoản
Điều 10Làm ra và phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
  • Khoản 1: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 2: 10–20 triệu đồng
Điều 11Làm ra và phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung sai sự thật, chưa được kiểm chứng gây hoang mang trong Nhân dân, ảnh hưởng tới trật tự xã hội
  • Khoản 1: 5–10 triệu đồng
Điều 12Vi phạm quy định về trách nhiệm ngăn chặn, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung vi phạm pháp luật
  • Khoản 1: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 2: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 3: 30–50 triệu đồng
Điều 13Vi phạm quy định về bảo vệ thông tin thuộc bí mật cá nhân, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật gia đình và đời sống riêng từ trên không gian mạng
  • Khoản 1: 10–20 triệu đồng
Điều 14Vi phạm quy định về phòng, chống hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để xâm phạm trật tự quản lý kinh tế nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
  • Khoản 1: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 4: 30–50 triệu đồng
  • Khoản 5: 50–70 triệu đồng
  • Khoản 6: 70–100 triệu đồng
Điều 15Vi phạm quy định phòng, chống hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm trật tự xã hội nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
  • Khoản 1: 10–20 triệu đồng
Điều 16Vi phạm quỹ định về phòng, chống tấn công mạng
  • Khoản 1: 20–30 triệu đồng
Điều 17Vi phạm quy định về phòng, chống khủng bố mạng
  • Khoản 2: 20–50 triệu đồng
Điều 20Vi phạm quy định về quản lý gửi thông tin trên mạng
  • Khoản 3: 50–75 triệu đồng
Điều 24Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh hệ thống thông tin theo cấp độ
  • Khoản 1: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 2: 30–50 triệu đồng
Điều 39Vi phạm quy định về nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân và các hành vi bị nghiêm cấm
  • Khoản 1: 20–40 triệu đồng
  • Khoản 2: 40–60 triệu đồng
Điều 48Vi phạm quy định về thu thập dữ liệu cá nhân
  • Khoản 1: 30–50 triệu đồng
  • Khoản 2: 50–80 triệu đồng
  • Khoản 4: 50–80 triệu đồng
Điều 49Vi phạm quy định về cung cấp dữ liệu cá nhân
  • Khoản 1: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 2: 20–30 triệu đồng
Điều 50Vi phạm quy định về công khai dữ liệu cá nhân
  • Khoản 1: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 2: 30–50 triệu đồng
Điều 54Vi phạm quy định về thông báo vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân
  • Khoản 1: 10–20 triệu đồng
Điều 55Vi phạm quy định về đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân
  • Khoản 1: 20–30 triệu đồng
Điều 57Vi phạm quy định về chỉ định nhân sự, bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân
  • Khoản 1: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 2: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 3: 50–100 triệu đồng
Điều 59Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
  • Khoản 1: 20–30 triệu đồng
Điều 66Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong xử lý dữ liệu lớn
  • Khoản 1: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 2: 30–50 triệu đồng
  • Khoản 3: 50–100 triệu đồng
Điều 67Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hệ thống trí tuệ nhân tạo, vũ trụ áo
  • Khoản 1: 20–50 triệu đồng
  • Khoản 2: 50–70 triệu đồng
Điều 69Vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân trong điện toán đám mây
  • Khoản 1: 20–50 triệu đồng
  • Khoản 2: 50–70 triệu đồng
  • Khoản 2: 30–50 triệu đồng

Không có trong bảng — mức phạt viết theo cách khác (bội số của một mức khác, tỷ lệ doanh thu, khoản thu …), xem bản chính thức: khoản 1 Điều 53, khoản 3 Điều 49.

Văn bản trong thư viện được đọc từ bản quét (OCR): một con số có thể sai so với bản chính thức — đối chiếu trước khi dùng.

Nguồn và giới hạn

Bảng đọc từ chính Nghị định trong thư viện vandap: mỗi khoản bắt đầu bằng "Phạt tiền từ … đồng đến … đồng", "Phạt tiền từ …% đến …% tổng số tiền …" hoặc "Phạt tiền … theo một trong các mức sau" được ghi một dòng; "mỗi …" là mức tính trên từng đơn vị vi phạm, "tối đa" là mức trần Nghị định ghi cho khoản đó. Khoản phạt tiền viết theo cách khác, hình thức phạt cảnh cáo, tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu và biện pháp khắc phục hậu quả không có trong bảng. Trang chỉ lập cho nghị định ban hành từ 01/07/2024, còn hiệu lực toàn bộ và chưa có văn bản sửa đổi trong thư viện; khi có văn bản sửa đổi, trang được gỡ cho tới khi đọc lại.

Mức phạt theo nghị định khác

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.