Mức phạt vi phạm hành chính về thủy sản theo Nghị định 246/2026/NĐ-CP

Nghị định 246/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền cho 41 điều về thủy sản, có hiệu lực từ 18/08/2026. Trong các mức ghi bằng tiền đồng, mức cao nhất là 1 tỷ đồng (2 khoản phạt theo cách khác, như bội số hay tỷ lệ doanh thu, được nêu riêng). Theo Điều 5 của Nghị định, mức ghi ở các điều là mức cho cá nhân; khoản Nghị định trừ ra được ghi rõ trong bảng, mức cho tổ chức theo câu trích dưới đây. Mỗi dòng dưới đây ghi tên điều và mức phạt của từng khoản; hành vi cụ thể ở từng khoản nằm trong bản chính thức.

Văn bản: Nghị định 246/2026/NĐ-CP. Hiệu lực từ 18/08/2026 (theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản).

Hành vi cụ thể của từng khoản, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả: bản chính thức của Nghị định 246/2026/NĐ-CP.

Mức phạt áp dụng cho ai

Điều 5: “Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 37 Nghị định này.”
Điều 5: “Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.”

Bảng mức phạt tiền theo từng điều (41 điều, 144 mức)

ĐiềuHành vi vi phạm (tên điều)Mức phạt tiền theo khoản
Điều 6Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường sống của các loài thủy sản
  • Khoản 1: tùy trường hợp: a) 30–50 triệu đồng; b) 50–100 triệu đồng; c) 100–150 triệu đồng; d) 150–200 triệu đồng
Điều 7Vi phạm quy định về khai thác thủy sản trong khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn
  • Khoản 1: tùy trường hợp: a) 5–10 triệu đồng; b) 15–20 triệu đồng; c) 20–30 triệu đồng; d) 30–40 triệu đồng
  • Khoản 2: tùy trường hợp: a) 20–30 triệu đồng; b) 30–40 triệu đồng; c) 40–50 triệu đồng; d) 50–60 triệu đồng
Điều 8Vi phạm quy định về quản lý loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
  • Khoản 1: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 2: tùy trường hợp: a) 10–30 triệu đồng; b) 30–50 triệu đồng
  • Khoản 3: tùy trường hợp: a) 30–50 triệu đồng; b) 50–100 triệu đồng
Điều 9Vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn biển
  • Khoản 1: 50–70 triệu đồng
  • Khoản 2: 70–100 triệu đồng
  • Khoản 3: 100–150 triệu đồng
  • Khoản 4: 150–200 triệu đồng
Điều 10Vi phạm quy định về đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản
  • Khoản 1: 20–30 triệu đồng
Điều 11Vi phạm quy định về sản xuất, ương dưỡng, khảo nghiệm giống thủy sản
  • Khoản 1: 3–5 triệu đồng
  • Khoản 2: 10–15 triệu đồng
  • Khoản 3: 15–20 triệu đồng
  • Khoản 4: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 5: 30–40 triệu đồng
  • Khoản 6: 40–50 triệu đồng
Điều 12Vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu giống thủy sản
  • Khoản 1: 30–40 triệu đồng
  • Khoản 2: 40–50 triệu đồng
Điều 13Vi phạm quy định về đặt tên giống thủy sản
  • Khoản 1: 10–20 triệu đồng
Điều 14Vi phạm quy định về thông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; lưu giữ, vận chuyển thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập khẩu để giới thi
  • Khoản 1: tùy trường hợp: a) 5–10 triệu đồng; b) 10–15 triệu đồng; c) 15–20 triệu đồng; d) 20–30 triệu đồng
  • Khoản 2: tùy trường hợp: a) 15–20 triệu đồng; b) 20–30 triệu đồng; c) 30–40 triệu đồng; d) 40–50 triệu đồng
  • Khoản 3: tùy trường hợp: a) 10–20 triệu đồng; b) 20–30 triệu đồng; c) 30–40 triệu đồng; d) 40–60 triệu đồng
Điều 15Vi phạm quy định về điều kiện cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
  • Khoản 1: 20–30 triệu đồng
Điều 16Vi phạm quy định về sản xuất, nhập khẩu, mua bán thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
  • Khoản 1: tùy trường hợp: a) 3–5 triệu đồng; b) 5–7 triệu đồng; c) 7–10 triệu đồng; d) 10–15 triệu đồng
  • Khoản 2: tùy trường hợp: a) 3–5 triệu đồng; b) 5–10 triệu đồng
  • Khoản 3: 30–50 triệu đồng
  • Khoản 4: tùy trường hợp: a) 10–20 triệu đồng; b) 20–30 triệu đồng; c) 30–40 triệu đồng; d) 40–60 triệu đồng
  • Khoản 5: 50–70 triệu đồng
  • Khoản 6: tùy trường hợp: a) 30–50 triệu đồng; b) 50–70 triệu đồng
Điều 17Vi phạm quy định về khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
  • Khoản 1: 20–30 triệu đồng
Điều 18Vi phạm quy định về điều kiện nuôi trồng thủy sản
  • Khoản 1: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 2: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 3: tùy trường hợp: a) 10–20 triệu đồng; b) 20–50 triệu đồng; c) 50–70 triệu đồng
  • Khoản 4: 50–70 triệu đồng
Điều 19Vi phạm quy định về nhập khẩu, xuất khẩu thủy sản sống
  • Khoản 1: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 2: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 3: 30–40 triệu đồng
  • Khoản 4: 40–50 triệu đồng
Điều 20Vi phạm quy định về nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản thuộc Phụ lục của Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy c
  • Khoản 1: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 2: 10–15 triệu đồng
  • Khoản 3: tùy trường hợp: a) 15–20 triệu đồng; b) 20–30 triệu đồng
Điều 21Vi phạm nghiêm trọng trong khai thác thủy sản
  • Khoản 1: 50–100 triệu đồng
  • Khoản 2: 300–500 triệu đồng
  • Khoản 3: 500–700 triệu đồng
  • Khoản 4: 800 triệu đồng–1 tỷ đồng
  • Khoản 5: tùy trường hợp: a) mức tính theo cách khác (xem bản chính thức); b) 100–200 triệu đồng; c) 250–300 triệu đồng; d) 300–500 triệu đồng; đ) 500–700 triệu đồng
Điều 22Vi phạm quy định hoạt động của tàu cá trên các vùng biển
  • Khoản 1: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 2: 30–40 triệu đồng
  • Khoản 3: 50–70 triệu đồng
  • Khoản 4: 80–100 triệu đồng
Điều 23Vi phạm quy định về hạn ngạch sản lượng khai thác thủy sản
  • Khoản 1: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 2: 30–40 triệu đồng
  • Khoản 3: 40–50 triệu đồng
Điều 24Vi phạm quy định về Giấy phép khai thác thủy sản
  • Khoản 1: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 2: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 3: 30–50 triệu đồng
  • Khoản 4: 60–100 triệu đồng
Điều 25Vi phạm quy định về chuyển tải thủy sản hoặc hỗ trợ cho tàu cá khai thác bất hợp pháp
  • Khoản 1: tùy trường hợp: a) 30–50 triệu đồng; b) 50–60 triệu đồng; c) 60–80 triệu đồng; d) 80–100 triệu đồng
  • Khoản 2: tùy trường hợp: a) 50–60 triệu đồng; b) 60–70 triệu đồng; c) 70–80 triệu đồng; d) 80–100 triệu đồng
  • Khoản 3: tùy trường hợp: a) 80–100 triệu đồng; b) 100–150 triệu đồng; c) 150–200 triệu đồng; d) 200–250 triệu đồng
  • Khoản 4: tùy trường hợp: a) 100–150 triệu đồng; b) 150–200 triệu đồng; c) 200–250 triệu đồng; d) 250–300 triệu đồng
Điều 26Vi phạm quy định về nhật ký, báo cáo khai thác thủy sản, nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản
  • Khoản 1: 2–3 triệu đồng
  • Khoản 2: 3–5 triệu đồng
  • Khoản 3: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 4: 20–30 triệu đồng
Điều 27Vi phạm quy định về hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài
  • Khoản 1: 100–200 triệu đồng
  • Khoản 2: 200–300 triệu đồng
  • Khoản 3: 300–500 triệu đồng
Điều 28Vi phạm quy định về nghề, ngư cụ khai thác thủy sản
  • Khoản 1: 3–5 triệu đồng
  • Khoản 2: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 3: 30–50 triệu đồng
Điều 29Vi phạm quy định về sử dụng xung điện, dòng điện để khai thác thủy sản
  • Khoản 1: 3–5 triệu đồng
  • Khoản 2: tùy trường hợp: a) 5–10 triệu đồng; b) 15–20 triệu đồng; c) 20–30 triệu đồng; d) 30–40 triệu đồng
  • Khoản 3: 40–50 triệu đồng
Điều 30Vi phạm quy định về sử dụng chất cấm, hóa chất cấm, chất độc, chất nổ để khai thác thủy sản
  • Khoản 1: tùy trường hợp: a) 5–10 triệu đồng; b) 10–20 triệu đồng; c) 20–30 triệu đồng; d) 30–50 triệu đồng
Điều 31Vi phạm quy định về giám sát viên trên tàu cá Việt Nam hoạt động khai thác ở vùng biển Việt Nam
  • Khoản 1: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 2: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 3: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 4: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 5: 30–50 triệu đồng
Điều 32Vi phạm quy định về treo cờ
  • Khoản 1: 2–4 triệu đồng
  • Khoản 2: 5–10 triệu đồng
Điều 33Vi phạm quy định về đóng mới, cải hoán tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
  • Khoản 1: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 2: 30–50 triệu đồng
  • Khoản 3: 80–100 triệu đồng
  • Khoản 4: tùy trường hợp: a) 10–30 triệu đồng; b) 30–50 triệu đồng; c) 50–80 triệu đồng; d) 100–200 triệu đồng
Điều 34Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
  • Khoản 1: 1–2 triệu đồng
  • Khoản 2: tùy trường hợp: a) –500.000 đồng; b) 1–2 triệu đồng; c) 3–5 triệu đồng; d) 5–10 triệu đồng; đ) 10–20 triệu đồng
  • Khoản 3: tùy trường hợp: a) 10–20 triệu đồng; b) 20–30 triệu đồng; c) 30–40 triệu đồng
Điều 35Vi phạm quy định về đăng kiểm tàu cá
  • Khoản 1: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 2: 10–15 triệu đồng
  • Khoản 3: 15–20 triệu đồng
  • Khoản 4: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 5: 30–50 triệu đồng
  • Khoản 6: 80–100 triệu đồng
Điều 36Vi phạm quy định về đăng ký tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
  • Khoản 1: 1–2 triệu đồng
  • Khoản 2: tùy trường hợp: a) 6–8 triệu đồng; b) 10–20 triệu đồng; c) 20–30 triệu đồng; d) 30–50 triệu đồng
  • Khoản 3: tùy trường hợp: a) 10–20 triệu đồng; b) 20–40 triệu đồng; c) 40–60 triệu đồng; d) 60–100 triệu đồng
  • Khoản 4: tùy trường hợp: a) 20–40 triệu đồng; b) 40–80 triệu đồng; c) 80–120 triệu đồng; d) 120–200 triệu đồng
  • Khoản 5: tùy trường hợp: a) 10–30 triệu đồng; b) 30–50 triệu đồng; c) 100–200 triệu đồng; d) 300–500 triệu đồng
Điều 37Vi phạm quy định về thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá
  • Khoản 1: 1–3 triệu đồng
  • Khoản 2: tùy trường hợp: a) 1–2 triệu đồng; b) 3–5 triệu đồng; c) 5–10 triệu đồng; d) 10–15 triệu đồng
  • Khoản 3: tùy trường hợp: a) 6–10 triệu đồng; b) 10–20 triệu đồng
  • Khoản 4: 30–40 triệu đồng
  • Khoản 5: 30–50 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 6: 50–100 triệu đồng — mức cho tổ chức
  • Khoản 7: 100–300 triệu đồng
  • Khoản 8: 100–300 triệu đồng — mức cho tổ chức
Điều 38Vi phạm quy định về đánh dấu, viết số tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản
  • Khoản 1: tùy trường hợp: a) 3–5 triệu đồng; b) 5–7 triệu đồng; c) 7–10 triệu đồng; d) 10–20 triệu đồng
  • Khoản 2: tùy trường hợp: a) 2–3 triệu đồng; b) 3–5 triệu đồng; c) 5–10 triệu đồng; d) 10–20 triệu đồng
  • Khoản 3: tùy trường hợp: a) 5–10 triệu đồng; b) 20–40 triệu đồng; c) 100–200 triệu đồng; d) 200–300 triệu đồng
Điều 39Vi phạm quy định về thuyền viên, người làm việc trên tàu cá
  • Khoản 1: 500.000 đồng–1 triệu đồng
  • Khoản 2: 1–2 triệu đồng
  • Khoản 4: tùy trường hợp: a) 5–7 triệu đồng; b) 7–10 triệu đồng; c) 10–15 triệu đồng; d) 15–20 triệu đồng
Điều 40Vi phạm quy định về xuất, nhập khẩu tàu cá
  • Khoản 1: 50–100 triệu đồng
  • Khoản 2: 200–300 triệu đồng
Điều 41Vi phạm quy định về cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão tàu cá
  • Khoản 1: 2–5 triệu đồng
  • Khoản 2: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 3: 10–15 triệu đồng
  • Khoản 4: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 5: tùy trường hợp: a) 500.000 đồng–1 triệu đồng; b) 2–3 triệu đồng; c) 20–30 triệu đồng
Điều 42Vi phạm quy định về quản lý cảng cá
  • Khoản 1: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 2: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 3: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 4: 30–40 triệu đồng
  • Khoản 5: 40–50 triệu đồng
  • Khoản 6: 50–70 triệu đồng
  • Khoản 7: tùy trường hợp: a) 10–20 triệu đồng; b) 30–50 triệu đồng; c) 50–70 triệu đồng; d) 70–100 triệu đồng; đ) 100–200 triệu đồng
Điều 43Vi phạm quy định về thu gom, mua bán, lưu giữ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển thủy sản
  • Khoản 1: 10–20 triệu đồng
  • Khoản 2: tùy trường hợp: a) 10–15 triệu đồng; b) 15–20 triệu đồng; c) 20–30 triệu đồng; d) 30–40 triệu đồng; đ) 40–50 triệu đồng; e) 50–60 triệu đồng
  • Khoản 3: tùy trường hợp: a) 30–40 triệu đồng; b) 40–50 triệu đồng; c) 50–60 triệu đồng; d) 60–70 triệu đồng; đ) 70–80 triệu đồng; e) 80–100 triệu đồng
  • Khoản 4: tùy trường hợp: a) 10–20 triệu đồng; b) 30–50 triệu đồng; c) 50–100 triệu đồng; d) 100–200 triệu đồng
  • Khoản 5: tùy trường hợp: a) 20–40 triệu đồng; b) 50–100 triệu đồng; c) 100–200 triệu đồng; d) 200–300 triệu đồng
Điều 44Vi phạm quy định về nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh đối với thủy sản
  • Khoản 1: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 2: 30–50 triệu đồng
  • Khoản 3: 50–70 triệu đồng
  • Khoản 4: tùy trường hợp: a) 50–100 triệu đồng; b) 100–300 triệu đồng; c) 300–500 triệu đồng; d) 500–800 triệu đồng; đ) 800 triệu đồng–1 tỷ đồng
  • Khoản 5: tùy trường hợp: a) 50–100 triệu đồng; b) 100–300 triệu đồng; c) 300–500 triệu đồng; d) 500–800 triệu đồng; đ) 800 triệu đồng–1 tỷ đồng
Điều 45Hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước về thủy sản
  • Khoản 1: 5–10 triệu đồng
  • Khoản 2: 10–20 triệu đồng
Điều 46Vi phạm quy định về giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, chứng chỉ được cấp và vi phạm khác trong lĩnh vực thủy sản
  • Khoản 1: 20–30 triệu đồng
  • Khoản 2: 40–50 triệu đồng
  • Khoản 3: 50–70 triệu đồng

Không có trong bảng — mức phạt viết theo cách khác (bội số của một mức khác, tỷ lệ doanh thu, khoản thu …), xem bản chính thức: khoản 3 Điều 39, khoản 8 Điều 42.

Nguồn và giới hạn

Bảng đọc từ chính Nghị định trong thư viện vandap: mỗi khoản bắt đầu bằng "Phạt tiền từ … đồng đến … đồng", "Phạt tiền từ …% đến …% tổng số tiền …" hoặc "Phạt tiền … theo một trong các mức sau" được ghi một dòng; "mỗi …" là mức tính trên từng đơn vị vi phạm, "tối đa" là mức trần Nghị định ghi cho khoản đó. Khoản phạt tiền viết theo cách khác, hình thức phạt cảnh cáo, tước quyền sử dụng giấy phép, tịch thu và biện pháp khắc phục hậu quả không có trong bảng. Trang chỉ lập cho nghị định ban hành từ 01/07/2024, còn hiệu lực toàn bộ và chưa có văn bản sửa đổi trong thư viện; khi có văn bản sửa đổi, trang được gỡ cho tới khi đọc lại.

Mức phạt theo nghị định khác

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.