Thông tư 69/2024/TT-BQP thay Thông tư 169/2021/TT-BQP từ 01/01/2025: 3 điều mới, 3 điều không còn, 17 điều đổi tên

Thông tư 69/2024/TT-BQP (đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng) thay Thông tư 169/2021/TT-BQP từ 01/01/2025. Văn bản mới có 33 điều, văn bản cũ có 33 điều. Đối chiếu theo tên điều: 30 điều có điều tương ứng (17 điều đổi tên, 7 điều đổi số thứ tự), 3 điều không có trong văn bản cũ, 3 điều của văn bản cũ không có điều tương ứng. Trong các điều tương ứng, 3 điều giữ gần như nguyên câu chữ, 26 điều sửa một phần, 1 điều viết lại phần lớn.

Văn bản mới: Thông tư 69/2024/TT-BQP. Văn bản cũ: Thông tư 169/2021/TT-BQP. Căn cứ thay thế, theo chính Thông tư 69/2024/TT-BQP: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 và thay thế Thông tư số 169/2021/TT-BQP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về đăng ký, quản lý, sử dụng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trong Bộ Quốc phòng.

Toàn văn: bản chính thức của 69/2024/TT-BQP; bản chính thức của 169/2021/TT-BQP.

3 điều không có trong Thông tư 169/2021/TT-BQP

Điều (mới)Tên điều
Điều 7Biển số xe quân sự
Điều 25Quản lý xe quân sự
Điều 26Sử dụng xe quân sự

3 điều của Thông tư 169/2021/TT-BQP không có điều tương ứng

Điều (cũ)Tên điều
Điều 4Biển số đăng ký xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
Điều 25Quản lý xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
Điều 26Sử dụng xe cơ giới, xe máy chuyên dùng

Không có điều cùng tên hoặc gần cùng tên trong Thông tư 69/2024/TT-BQP. Nội dung của một điều không còn có thể được chuyển vào điều khác của văn bản mới.

1 điều viết lại phần lớn

Điều (cũ)Điều (mới)Tên điềuMức thay đổi
Điều 31Điều 31Hiệu lực thi hànhviết lại phần lớn (giữ 38% cụm từ)

17 điều đổi tên

Điều (cũ)Điều (mới)Tên cũ → tên mới
Điều 9Điều 4Nguyên tắc đăng ký, quản lý, sử dụng → Nguyên tắc đăng ký, quản lý, sử dụng xe quân sự
Điều 5Điều 8Chứng nhận đăng ký xe cơ giới, xe máy chuyên dùng → Chứng nhận đăng ký xe quân sự
Điều 6Điều 9Chứng từ nguồn gốc xe cơ giới, xe máy chuyên dùng → Chứng từ nguồn gốc xe quân sự
Điều 12Điều 12Hồ sơ đăng ký đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có nguồn gốc viện trợ trước ngày 31 tháng 12 năm 1989 → Hồ sơ đăng ký đối với xe quân sự có nguồn gốc viện trợ trước ngày 31 tháng 12 năm 1989
Điều 13Điều 13Hồ sơ đăng ký đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng do Bộ Quốc phòng trang bị → Hồ sơ đăng ký đối với xe quân sự do Bộ Quốc phòng trang bị
Điều 14Điều 14Hồ sơ đăng ký đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng do đơn vị tự mua → Hồ sơ đăng ký đối với xe quân sự do đơn vị tự mua
Điều 15Điều 15Hồ sơ đăng ký đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng điều động giữa các cơ quan, đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng → Hồ sơ đăng ký đối với xe quân sự điều động giữa các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng
Điều 16Điều 16Hồ sơ đăng ký đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng điều động nội bộ của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng → Hồ sơ đăng ký đối với xe quân sự điều động nội bộ của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng
Điều 17Điều 17Hồ sơ đăng ký đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được cho, tặng; viện trợ; nhập khẩu phi mậu dịch, nhập khẩu là tài sản di chuyển → Hồ sơ đăng ký đối với xe quân sự được cho tặng; viện trợ; nhập khẩu phi mậu dịch, nhập khẩu là tài sản di chuyển
Điều 18Điều 18Hồ sơ đăng ký đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được cải tạo → Hồ sơ đăng ký đối với xe quân sự được cải tạo
Điều 19Điều 19Hồ sơ đăng ký đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thay thế động cơ cùng loại → Hồ sơ đăng ký đối với xe quân sự thay thế động cơ cùng loại
Điều 21Điều 21Hồ sơ giới thiệu đăng ký, cấp biển số dân sự xe cơ giới, xe máy chuyên dùng của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị Quân đội → Hồ sơ giới thiệu đăng ký, cấp biển số xe dân sự đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị Quân đội
Điều 22Điều 22Cấp biển số tạm thời cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng → Cấp biển số tạm thời cho xe quân sự
Điều 24Điều 24Cấp lại, cấp đổi, thu hồi biển số, chứng nhận đăng ký xe cơ giới, xe máy chuyên dùng → Cấp lại, cấp đổi, thu hồi biển số, chứng nhận đăng ký xe quân sự
Điều 27Điều 27Điều kiện xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông → Điều kiện xe quân sự tham gia giao thông
Điều 29Điều 29Tổng cục Kỹ thuật → Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật
Điều 32Điều 32Điều khoản chuyển tiếp → Quy định chuyển tiếp

Bảng đối chiếu toàn bộ

Điều (cũ)Điều (mới)Tên điềuMức thay đổi
Điều 1Điều 1Phạm vi điều chỉnhgiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 94% cụm từ)
Điều 2Điều 2Đối tượng áp dụngsửa một phần (giữ 86% cụm từ)
Điều 3Điều 3Giải thích từ ngữsửa một phần (giữ 82% cụm từ)
Điều 9Điều 4Nguyên tắc đăng ký, quản lý, sử dụng xe quân sựsửa một phần (giữ 88% cụm từ)
Điều 10Điều 5Hình thức đăng kýgiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 100% cụm từ)
Điều 11Điều 6Cơ quan quản lý, đăng kýsửa một phần (giữ 60% cụm từ)
—Điều 7Biển số xe quân sựđiều mới
Điều 5Điều 8Chứng nhận đăng ký xe quân sựsửa một phần (giữ 87% cụm từ)
Điều 6Điều 9Chứng từ nguồn gốc xe quân sựsửa một phần (giữ 83% cụm từ)
Điều 7Điều 10Giải quyết các trường hợp cụ thể về số khung, số máysửa một phần (giữ 86% cụm từ)
Điều 8Điều 11Những hành vi nghiêm cấmsửa một phần (giữ 73% cụm từ)
Điều 12Điều 12Hồ sơ đăng ký đối với xe quân sự có nguồn gốc viện trợ trước ngày 31 tháng 12 năm 1989sửa một phần (giữ 78% cụm từ)
Điều 13Điều 13Hồ sơ đăng ký đối với xe quân sự do Bộ Quốc phòng trang bịsửa một phần (giữ 66% cụm từ)
Điều 14Điều 14Hồ sơ đăng ký đối với xe quân sự do đơn vị tự muasửa một phần (giữ 62% cụm từ)
Điều 15Điều 15Hồ sơ đăng ký đối với xe quân sự điều động giữa các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòngsửa một phần (giữ 64% cụm từ)
Điều 16Điều 16Hồ sơ đăng ký đối với xe quân sự điều động nội bộ của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòngsửa một phần (giữ 74% cụm từ)
Điều 17Điều 17Hồ sơ đăng ký đối với xe quân sự được cho tặng; viện trợ; nhập khẩu phi mậu dịch, nhập khẩu là tài sản di chuyểnsửa một phần (giữ 78% cụm từ)
Điều 18Điều 18Hồ sơ đăng ký đối với xe quân sự được cải tạosửa một phần (giữ 69% cụm từ)
Điều 19Điều 19Hồ sơ đăng ký đối với xe quân sự thay thế động cơ cùng loạigiữ gần như nguyên câu chữ (giữ 90% cụm từ)
Điều 20Điều 20Hồ sơ đăng ký, cấp thêm biển số xe cơ giới đối với xe phục vụ Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; xe nghiệp vụ của Quân đội đã đăng ký biển số dân sựsửa một phần (giữ 69% cụm từ)
Điều 21Điều 21Hồ sơ giới thiệu đăng ký, cấp biển số xe dân sự đối với xe cơ giới, xe máy chuyên dùng của các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị Quân độisửa một phần (giữ 69% cụm từ)
Điều 22Điều 22Cấp biển số tạm thời cho xe quân sựsửa một phần (giữ 78% cụm từ)
Điều 23Điều 23Trình tự đăng kýsửa một phần (giữ 76% cụm từ)
Điều 24Điều 24Cấp lại, cấp đổi, thu hồi biển số, chứng nhận đăng ký xe quân sựsửa một phần (giữ 86% cụm từ)
—Điều 25Quản lý xe quân sựđiều mới
—Điều 26Sử dụng xe quân sựđiều mới
Điều 27Điều 27Điều kiện xe quân sự tham gia giao thôngsửa một phần (giữ 84% cụm từ)
Điều 28Điều 28Bộ Tổng Tham mưusửa một phần (giữ 50% cụm từ)
Điều 29Điều 29Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuậtsửa một phần (giữ 84% cụm từ)
Điều 30Điều 30Các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp có liên quansửa một phần (giữ 80% cụm từ)
Điều 31Điều 31Hiệu lực thi hànhviết lại phần lớn (giữ 38% cụm từ)
Điều 32Điều 32Quy định chuyển tiếpsửa một phần (giữ 61% cụm từ)
Điều 33Điều 33Trách nhiệm thi hànhsửa một phần (giữ 73% cụm từ)
Điều 4—Biển số đăng ký xe cơ giới, xe máy chuyên dùngkhông có điều tương ứng
Điều 25—Quản lý xe cơ giới, xe máy chuyên dùngkhông có điều tương ứng
Điều 26—Sử dụng xe cơ giới, xe máy chuyên dùngkhông có điều tương ứng

Cách đọc bảng này

Các điều được ghép theo tên điều đọc từ hai văn bản trong thư viện vandap: cùng tên (kể cả khác dấu, khác chữ hoa) là cùng điều; tên gần giống là điều đổi tên; tên khác nhau nhưng giữ ít nhất một nửa câu chữ cũng được ghép. "Mức thay đổi" là phần cụm ba từ của điều cũ còn trong điều mới — "giữ gần như nguyên câu chữ" từ 90%, "sửa một phần" từ 50%. Một điều giữ nguyên câu chữ vẫn có thể đổi nghĩa vì một con số hay một từ; bảng chỉ cho biết điều nào cần đọc trước, không thay việc đọc văn bản.

Văn bản thay thế khác

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.