Thông tư 15/2026/TT-BYT thay Thông tư 54/2015/TT-BYT từ 01/07/2026: 63 điều mới, 6 điều không còn, 2 điều đổi tên

Thông tư 15/2026/TT-BYT (quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng bệnh) thay Thông tư 54/2015/TT-BYT từ 01/07/2026. Văn bản mới có 67 điều, văn bản cũ có 10 điều. Đối chiếu theo tên điều: 4 điều có điều tương ứng (2 điều đổi tên, 4 điều đổi số thứ tự), 63 điều không có trong văn bản cũ, 6 điều của văn bản cũ không có điều tương ứng. Trong các điều tương ứng, 0 điều giữ gần như nguyên câu chữ, 0 điều sửa một phần, 4 điều viết lại phần lớn.

Văn bản mới: Thông tư 15/2026/TT-BYT. Văn bản cũ: Thông tư 54/2015/TT-BYT. Căn cứ thay thế, theo chính Thông tư 15/2026/TT-BYT: Các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành: … b) Thông tư số 54/2015/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Bộ Y tế về hướng dẫn chế độ thông tin báo cáo và khai báo, dịch bệnh truyền nhiễm;

Toàn văn: bản chính thức của 15/2026/TT-BYT; bản chính thức của 54/2015/TT-BYT.

63 điều không có trong Thông tư 54/2015/TT-BYT

Điều (mới)Tên điều
Điều 1Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2Giải thích từ ngữ
Điều 3Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnh
Điều 4Nguyên tắc, hình thức và các mẫu thông tin, báo cáo
Điều 5Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
Điều 6Các loại hình giám sát trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
Điều 7Nội dung và địa điểm giám sát dựa vào chỉ số
Điều 8Nội dung và địa điểm giám sát trọng điểm
Điều 9Nội dung và địa điểm giám sát dựa vào sự kiện
Điều 10Thông tin, báo cáo trong giám sát dựa vào chỉ số
Điều 11Thông tin, báo cáo giám sát trọng điểm, giám sát dựa vào sự kiện
Điều 13Nội dung khai báo và tiếp nhận thông tin
Điều 14Tiêu chí xác định phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm
Điều 15Phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm theo tiêu chí xác định
Điều 16Tiêu chí xác định dịch bệnh truyền nhiễm trong khả năng, điều
Điều 17Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 1 về dịch bệnh truyền
Điều 18Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 2 về dịch bệnh truyền
Điều 19Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 3 về dịch bệnh truyền
Điều 20Tiêu chí xác định tình trạng khẩn cấp về dịch bệnh
Điều 21Tổ chức đánh giá nguy cơ và mức độ nguy cơ dịch bệnh
Điều 22Cảnh báo dịch bệnh
Điều 23Điều tra ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm
Điều 24Xử lý ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễm
Điều 25Nội dung thông tin về việc có dịch bệnh truyền nhiễm, kết thúc
Điều 26Báo cáo, thông tin dịch bệnh truyền nhiễm
Điều 27Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễm
Điều 28Các loại hình giám sát trong phòng, chống bệnh không lây
Điều 29Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
Điều 30Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
Điều 31Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất
Điều 32Kỳ báo cáo
Điều 33Chế độ thông tin, báo cáo
Điều 34Đối tượng giám sát trong phòng, chống rối loạn tâm thần
Điều 35Các loại hình giám sát trong phòng, chống rối loạn tâm thần
Điều 36Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
Điều 37Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
Điều 38Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất
Điều 39Kỳ báo cáo
Điều 40Chế độ thông tin, báo cáo
Điều 41Đối tượng giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh
Điều 42Các loại hình giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnh
Điều 43Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyên
Điều 44Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳ
Điều 45Nội dung và địa điểm giám sát đột xuất
Điều 46Chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên
Điều 47Chế độ thông tin, báo cáo qua điều tra định kỳ
Điều 48Đối tượng giám sát trong dự phòng thương tích tại cộng đồng
Điều 49Nội dung và địa điểm giám sát người bị thương tích
Điều 50Nội dung và địa điểm giám sát người bị tử vong do thương tích
Điều 51Nội dung và địa điểm giám sát yếu tố nguy cơ dẫn đến thương
Điều 52Kỳ báo cáo
Điều 54Trạm Y tế cấp xã
Điều 55Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh, Trung tâm Kiểm dịch
Điều 56Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở
Điều 57Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 58Các Viện thuộc hệ y tế dự phòng trực thuộc Bộ Y tế
Điều 59Các Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế
Điều 60Cục Phòng bệnh
Điều 61Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
Điều 62Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ Y tế
Điều 63Cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ thông tin thuộc Bộ Y tế
Điều 64Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 66Quy định chuyển tiếp

6 điều của Thông tư 54/2015/TT-BYT không có điều tương ứng

Điều (cũ)Tên điều
Điều 1Các trường hợp phải thông tin báo cáo
Điều 2Nguyên tắc báo cáo
Điều 5Quy trình thông tin báo cáo
Điều 6Trách nhiệm khai báo dịch bệnh truyền nhiễm
Điều 7Trách nhiệm báo cáo dịch bệnh truyền nhiễm
Điều 9Điều khoản chuyển tiếp

Không có điều cùng tên hoặc gần cùng tên trong Thông tư 15/2026/TT-BYT. Nội dung của một điều không còn có thể được chuyển vào điều khác của văn bản mới.

4 điều viết lại phần lớn

Điều (cũ)Điều (mới)Tên điềuMức thay đổi
Điều 3Điều 12Cách thức khai báo thông tinviết lại phần lớn (giữ 1% cụm từ)
Điều 4Điều 53Chế độ thông tin, báo cáoviết lại phần lớn (giữ 3% cụm từ)
Điều 10Điều 65Hiệu lực thi hànhviết lại phần lớn (giữ 33% cụm từ)
Điều 8Điều 67Trách nhiệm thi hànhviết lại phần lớn (giữ 4% cụm từ)

2 điều đổi tên

Điều (cũ)Điều (mới)Tên cũ → tên mới
Điều 3Điều 12Hình thức thông tin báo cáo → Cách thức khai báo thông tin
Điều 4Điều 53Nội dung thông tin báo cáo → Chế độ thông tin, báo cáo

Bảng đối chiếu toàn bộ

Điều (cũ)Điều (mới)Tên điềuMức thay đổi
—Điều 1Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụngđiều mới
—Điều 2Giải thích từ ngữđiều mới
—Điều 3Hệ thống thông tin giám sát trong phòng bệnhđiều mới
—Điều 4Nguyên tắc, hình thức và các mẫu thông tin, báo cáođiều mới
—Điều 5Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh truyền nhiễmđiều mới
—Điều 6Các loại hình giám sát trong phòng, chống bệnh truyền nhiễmđiều mới
—Điều 7Nội dung và địa điểm giám sát dựa vào chỉ sốđiều mới
—Điều 8Nội dung và địa điểm giám sát trọng điểmđiều mới
—Điều 9Nội dung và địa điểm giám sát dựa vào sự kiệnđiều mới
—Điều 10Thông tin, báo cáo trong giám sát dựa vào chỉ sốđiều mới
—Điều 11Thông tin, báo cáo giám sát trọng điểm, giám sát dựa vào sự kiệnđiều mới
Điều 3Điều 12Cách thức khai báo thông tinviết lại phần lớn (giữ 1% cụm từ)
—Điều 13Nội dung khai báo và tiếp nhận thông tinđiều mới
—Điều 14Tiêu chí xác định phân loại nhóm bệnh truyền nhiễmđiều mới
—Điều 15Phân loại nhóm bệnh truyền nhiễm theo tiêu chí xác địnhđiều mới
—Điều 16Tiêu chí xác định dịch bệnh truyền nhiễm trong khả năng, điềuđiều mới
—Điều 17Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 1 về dịch bệnh truyềnđiều mới
—Điều 18Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 2 về dịch bệnh truyềnđiều mới
—Điều 19Tiêu chí xác định phòng thủ dân sự cấp độ 3 về dịch bệnh truyềnđiều mới
—Điều 20Tiêu chí xác định tình trạng khẩn cấp về dịch bệnhđiều mới
—Điều 21Tổ chức đánh giá nguy cơ và mức độ nguy cơ dịch bệnhđiều mới
—Điều 22Cảnh báo dịch bệnhđiều mới
—Điều 23Điều tra ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễmđiều mới
—Điều 24Xử lý ổ dịch, dịch bệnh truyền nhiễmđiều mới
—Điều 25Nội dung thông tin về việc có dịch bệnh truyền nhiễm, kết thúcđiều mới
—Điều 26Báo cáo, thông tin dịch bệnh truyền nhiễmđiều mới
—Điều 27Đối tượng giám sát trong phòng, chống bệnh không lây nhiễmđiều mới
—Điều 28Các loại hình giám sát trong phòng, chống bệnh không lâyđiều mới
—Điều 29Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyênđiều mới
—Điều 30Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳđiều mới
—Điều 31Nội dung và địa điểm giám sát đột xuấtđiều mới
—Điều 32Kỳ báo cáođiều mới
—Điều 33Chế độ thông tin, báo cáođiều mới
—Điều 34Đối tượng giám sát trong phòng, chống rối loạn tâm thầnđiều mới
—Điều 35Các loại hình giám sát trong phòng, chống rối loạn tâm thầnđiều mới
—Điều 36Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyênđiều mới
—Điều 37Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳđiều mới
—Điều 38Nội dung và địa điểm giám sát đột xuấtđiều mới
—Điều 39Kỳ báo cáođiều mới
—Điều 40Chế độ thông tin, báo cáođiều mới
—Điều 41Đối tượng giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnhđiều mới
—Điều 42Các loại hình giám sát dinh dưỡng trong phòng bệnhđiều mới
—Điều 43Nội dung và địa điểm giám sát thường xuyênđiều mới
—Điều 44Nội dung và địa điểm giám sát qua điều tra định kỳđiều mới
—Điều 45Nội dung và địa điểm giám sát đột xuấtđiều mới
—Điều 46Chế độ thông tin, báo cáo thường xuyênđiều mới
—Điều 47Chế độ thông tin, báo cáo qua điều tra định kỳđiều mới
—Điều 48Đối tượng giám sát trong dự phòng thương tích tại cộng đồngđiều mới
—Điều 49Nội dung và địa điểm giám sát người bị thương tíchđiều mới
—Điều 50Nội dung và địa điểm giám sát người bị tử vong do thương tíchđiều mới
—Điều 51Nội dung và địa điểm giám sát yếu tố nguy cơ dẫn đến thươngđiều mới
—Điều 52Kỳ báo cáođiều mới
Điều 4Điều 53Chế độ thông tin, báo cáoviết lại phần lớn (giữ 3% cụm từ)
—Điều 54Trạm Y tế cấp xãđiều mới
—Điều 55Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cấp tỉnh, Trung tâm Kiểm dịchđiều mới
—Điều 56Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sởđiều mới
—Điều 57Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnhđiều mới
—Điều 58Các Viện thuộc hệ y tế dự phòng trực thuộc Bộ Y tếđiều mới
—Điều 59Các Bệnh viện trực thuộc Bộ Y tếđiều mới
—Điều 60Cục Phòng bệnhđiều mới
—Điều 61Cục Quản lý Khám, chữa bệnhđiều mới
—Điều 62Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ Y tếđiều mới
—Điều 63Cơ quan quản lý nhà nước về công nghệ thông tin thuộc Bộ Y tếđiều mới
—Điều 64Ủy ban nhân dân các cấpđiều mới
Điều 10Điều 65Hiệu lực thi hànhviết lại phần lớn (giữ 33% cụm từ)
—Điều 66Quy định chuyển tiếpđiều mới
Điều 8Điều 67Trách nhiệm thi hànhviết lại phần lớn (giữ 4% cụm từ)
Điều 1—Các trường hợp phải thông tin báo cáokhông có điều tương ứng
Điều 2—Nguyên tắc báo cáokhông có điều tương ứng
Điều 5—Quy trình thông tin báo cáokhông có điều tương ứng
Điều 6—Trách nhiệm khai báo dịch bệnh truyền nhiễmkhông có điều tương ứng
Điều 7—Trách nhiệm báo cáo dịch bệnh truyền nhiễmkhông có điều tương ứng
Điều 9—Điều khoản chuyển tiếpkhông có điều tương ứng

Cách đọc bảng này

Các điều được ghép theo tên điều đọc từ hai văn bản trong thư viện vandap: cùng tên (kể cả khác dấu, khác chữ hoa) là cùng điều; tên gần giống là điều đổi tên; tên khác nhau nhưng giữ ít nhất một nửa câu chữ cũng được ghép. "Mức thay đổi" là phần cụm ba từ của điều cũ còn trong điều mới — "giữ gần như nguyên câu chữ" từ 90%, "sửa một phần" từ 50%. Một điều giữ nguyên câu chữ vẫn có thể đổi nghĩa vì một con số hay một từ; bảng chỉ cho biết điều nào cần đọc trước, không thay việc đọc văn bản.

Văn bản thay thế khác

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.