Nghị định · Chính phủ

Nghị định 81/2021/NĐ-CP

Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
27/08/2021
Ngày có hiệu lực
15/10/2021
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (286)

Hướng dẫn thi hành (10)

Bố cục (33 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Quản lý nhà nước về giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
  Điều 5. Nguyên tắc xác định giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
  Điều 6. Phương pháp định giá và thẩm quyền định giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
  Điều 7. Lộ trình tính giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ HỌC PHÍ
  Điều 8. Nguyên tắc xác định học phí
  Điều 9. Học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông
  Điều 10. Học phí đối với giáo dục nghề nghiệp
  Điều 11. Học phí đối với giáo dục đại học
Chương III — THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỌC PHÍ
  Điều 12. Thu học phí
  Điều 13. Quản lý và sử dụng học phí
Chương IV — CHÍNH SÁCH MIỄN GIẢM HỌC PHÍ VÀ HỖ TRỢ CHI PHÍ
  Mục 1 — CHÍNH SÁCH MIỄN GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP.
    Điều 14. Đối tượng không phải đóng học phí
    Điều 15. Đối tượng được miễn học phí
    Điều 16. Đối tượng được giảm học phí và hỗ trợ tiền đóng học phí
    Điều 17. Không thu học phí có thời hạn
    Điều 18. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập
  Mục 2 — QUY TRÌNH THỦ TỤC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM
    Điều 19. Hồ sơ thủ tục thực hiện miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền đóng học phí đối với người học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học
    Điều 20. Cơ chế miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ đóng học phí
Phần c — òn lại người học phải đóng bằng chênh lệch giữa mức trần học phí quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 10; điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 11 và mức hỗ trợ của Nhà nước, trừ trường hợp đối với các ngành nghề quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 16, người học phải đóng bằng phần chênh lệch giữa mức học phí thực tế của cơ sở giáo dục và mức hỗ trợ của Nhà nước.
  Điều 21. Phương thức cấp bù tiền miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với các cơ sở giáo dục công lập
  Điều 22. Phương thức chi trả tiền miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với người học ở các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế; chi trả tiền hỗ trợ đóng học phí cho học sinh tiểu học (ở địa bàn không đủ trường công lập) trong cơ sở giáo dục tư thục
  Mục 3 — LẬP, PHÂN BỔ DỰ TOÁN, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ MIỄN,
    Điều 23. Lập dự toán
    Điều 24. Phân bổ dự toán
    Điều 25. Quản lý và quyết toán kinh phí
    Điều 26. Nguồn kinh phí
  Chương V — GIÁ DỊCH VỤ TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO
    Điều 27. Quy định chung về giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo khi thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu
    Điều 28. Mức trần giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
    Điều 29. Mức trần giá dịch vụ giáo dục đại học
    Điều 30. Mức trần giá dịch vụ giáo dục nghề nghiệp
  Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
    Điều 31. Tổ chức thực hiện
    Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp
    Điều 33. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.