Quyết định · UBND

Quyết định 09/2023/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về quản lý vật liệu xây dựngtrên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
31/03/2023
Ngày có hiệu lực
15/04/2023
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (11)

Bố cục (34 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2023 và thay thế Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2014 Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành Quy định một số nội dung về Quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc quản lý và phân công trách nhiệm
Chương II — NỘI DUNG QUẢN LÝ VẬT LIỆU XÂY DỰNG
  Điều 3. Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng
  Điều 4. Chính sách phát triển vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường
  Điều 5. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng
Chương III — SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG
  Điều 6. Sử dụng vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng trong công trình xây dựng
  Điều 7. Sử dụng amiăng trắng nhóm serpentine trong sản xuất vật liệu xây dựng
  Điều 8. Quản lý việc xử lý, sử dụng chất thải trong sản xuất vật liệu xây dựng
  Điều 9. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng
Chương IV — BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, SỬ DỤNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG
  Điều 10. Báo cáo tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
  Điều 11. Báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh và sử dụng vật liệu xây dựng của Uỷ ban nhân dân cấp huyện
  Điều 12. Báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh và sử dụng vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng
Chương V — QUẢN LÝ, CÔNG BỐ GIÁ VẬT LIỆU, THIẾT BỊ CÔNG TRÌNH
  Điều 13. Điều kiện đăng ký công bố giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình
  Điều 14. Giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình được công bố giá
  Điều 15. Công bố và niêm yết giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình
  Điều 16. Khảo sát, thu thập thông tin về giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình
  Điều 17. Gỡ đăng tải giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình
Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP, NGÀNH, CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC QUẢN LÝ, SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH VẬT LIỆU  XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
  Điều 18. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
  Điều 19. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 20. Trách nhiệm của Sở Công Thương
  Điều 21. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
  Điều 22. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 23. Trách nhiệm của Sở Tài chính
  Điều 24. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
  Điều 25. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
  Điều 26. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  Điều 27. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh
  Điều 28. Trách nhiệm của Công an tỉnh
  Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
  Điều 30. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 31. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.