Nghị định · Chính phủ

Nghị định 144/2021/NĐ-CP

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
31/12/2021
Ngày có hiệu lực
01/01/2022
Hết hiệu lực
15/12/2025

Hết hiệu lực từ 15/12/2025 theo điều khoản hiệu lực của 282/2025/NĐ-CP: “Nghị định này thay thế Nghị định số 144/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (4)

Hướng dẫn thi hành (19)

Bố cục (82 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
  Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 6. Thủ tục xử phạt đối với những hành vi đồng thời được quy định trong Bộ luật Hình sự
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
  Mục 1 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI
    Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng
    Điều 8. Vi phạm quy định về bảo đảm sự yên tĩnh chung
    Điều 9. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú
    Điều 10. Vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân
    Điều 11. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm
    Điều 12. Vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự
    Điều 13. Vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng con dấu
    Điều 14. Vi phạm các quy định về thi hành án hình sự, thi hành các biện pháp xử lý hành chính
    Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác
    Điều 16. Vi phạm quy định về họ, hụi, biêu, phường
    Điều 17. Vi phạm quy định về bảo vệ các công trình công cộng, công trình an ninh, trật tự
    Điều 18. Vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại
    Điều 19. Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước
    Điều 20. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc các giấy tờ khác dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân
    Điều 21. Hành vi cản trở, chống lại việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ hoặc đưa hối lộ người thi hành công vụ
    Điều 22. Vi phạm quy định về xây dựng, quản lý, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu Căn cước công dân
  Mục 2 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI
    Điều 23. Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy
    Điều 24. Hành vi mua dâm
    Điều 25. Hành vi bán dâm
    Điều 26. Hành vi khác có liên quan đến mua dâm, bán dâm
    Điều 27. Hành vi lợi dụng kinh doanh, dịch vụ để hoạt động mua dâm, bán dâm
    Điều 28. Hành vi đánh bạc trái phép
  Mục 3 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY; CỨU NẠN, CỨU HỘ
    Điều 29. Vi phạm quy định trong việc ban hành, phổ biến và thực hiện nội quy, biển báo, biển cấm, sơ đồ, biển chỉ dẫn về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
    Điều 30. Vi phạm quy định về kiểm tra an toàn phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
    Điều 31. Vi phạm quy định về hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
    Điều 32. Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong quản lý, bảo quản và sử dụng chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ
    Điều 33. Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong sản xuất, kinh doanh chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ
    Điều 34. Vi phạm quy định trong vận chuyển hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ
    Điều 35. Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong quản lý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt hoặc các thiết bị điện tử
    Điều 36. Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong lắp đặt, quản lý, sử dụng điện
    Điều 37. Vi phạm quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy trong lắp đặt, kiểm tra, bảo trì hệ thống chống sét
    Điều 38. Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy trong đầu tư, xây dựng
    Điều 39. Vi phạm quy định về khoảng cách an toàn phòng cháy và chữa cháy và ngăn cháy
    Điều 40. Vi phạm quy định về thoát nạn trong phòng cháy và chữa cháy
    Điều 41. Vi phạm quy định về phương án chữa cháy, phương án cứu nạn, cứu hộ
    Điều 42. Vi phạm quy định về thông tin báo cháy, sự cố, tai nạn
    Điều 43. Vi phạm quy định về khai báo cơ sở dữ liệu về phòng cháy và chữa cháy và truyền tin báo sự cố
    Điều 44. Vi phạm quy định về trang bị, bảo quản và sử dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy
    Điều 45. Vi phạm quy định về công tác chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
    Điều 46. Vi phạm quy định về tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức và huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
    Điều 47. Vi phạm quy định về thành lập, tổ chức quản lý đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành
    Điều 48. Vi phạm quy định về kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy
    Điều 49. Vi phạm quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
    Điều 50. Vi phạm quy định về phòng, chống cháy, nổ tại hộ gia đình
    Điều 51. Vi phạm trong việc để xảy ra cháy, nổ
  Mục 4 — VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
    Điều 52. Hành vi xâm hại sức khỏe thành viên gia đình
    Điều 53. Hành vi hành hạ, ngược đãi thành viên gia đình
    Điều 54. Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình
    Điều 55. Hành vi cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý
    Điều 56. Hành vi ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau
    Điều 57. Vi phạm quy định về chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng
    Điều 58. Hành vi bạo lực về kinh tế
    Điều 59. Hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp của họ
    Điều 60. Hành vi bạo lực đối với người ngăn chặn, phát hiện, báo tin bạo lực gia đình, người giúp đỡ nạn nhân bạo lực gia đình
    Điều 61. Hành vi cưỡng bức, kích động, xúi giục, giúp sức người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình
    Điều 62. Hành vi cố ý không ngăn chặn, báo tin hành vi bạo lực gia đình và cản trở việc ngăn chặn, báo tin hành vi bạo lực gia đình
    Điều 63. Hành vi sử dụng, truyền bá thông tin, hình ảnh, âm thanh nhằm kích động hành vi bạo lực gia đình
    Điều 64. Vi phạm quy định về tiết lộ thông tin về nạn nhân bạo lực gia đình
    Điều 65. Hành vi lợi dụng hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình để trục lợi
    Điều 66. Vi phạm quy định về đăng ký hoạt động đối với cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình
    Điều 67. Vi phạm quy định về quyết định cấm tiếp xúc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
  Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
  Điều 70. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội biên phòng
  Điều 71. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển
  Điều 72. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
  Điều 73. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Kiểm lâm
  Điều 74. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Kiểm ngư
  Điều 75. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường
  Điều 76. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra
  Điều 77. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài
  Điều 78. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt
  Điều 79. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 80. Hiệu lực thi hành
  Điều 81. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 82. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.