Nghị định · Chính phủ

Nghị định 104/2017/NĐ-CP

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
14/09/2017
Ngày có hiệu lực
—
Hết hiệu lực
06/01/2022

Hết hiệu lực từ 06/01/2022 theo điều khoản hiệu lực của 03/2022/NĐ-CP: “Nghị định này thay thế Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều và Nghị định số 65/2019/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Bố cục (35 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
  Điều 4. Quy định về mức phạt tiền
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
  Điều 5. Vi phạm làm cản trở sự vận hành và làm hư hại công trình phòng, chống thiên tai, trừ công trình khí tượng, thủy văn
  Điều 6. Vi phạm quy định trong triển khai ứng phó với thiên tai
  Điều 7. Vi phạm quy định về cứu hộ, cứu nạn trong phòng, chống thiên tai
  Điều 8. Vi phạm quy định trong khắc phục hậu quả thiên tai
  Điều 9. Vi phạm về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong việc đầu tư xây dựng
  Điều 10. Vi phạm về xây dựng và thực hiện phương án ứng phó thiên tai
  Điều 11. Vi phạm về đóng góp vào Quỹ phòng, chống thiên tai
  Điều 12. Vi phạm của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tham gia hoạt động phòng, chống thiên tai tại Việt Nam
Chương III — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
  Điều 13. Vi phạm gây cản trở dòng chảy của công trình thủy lợi
  Điều 14. Vi phạm quy định về đổ rác thải, chất thải; xả nước thải vào công trình thủy lợi
  Điều 15. Vi phạm quy định về vận hành công trình thủy lợi
  Điều 16. Vi phạm quy định về sử dụng máy móc, thiết bị thuộc công trình thủy lợi
  Điều 17. Vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi
  Điều 18. Vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông qua công trình thủy lợi
  Điều 19. Vi phạm quy định của giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
Chương IV — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC ĐÊ ĐIỀU
  Điều 20. Vi phạm các quy định tại Điều 7 của Luật đê điều
  Điều 21. Vi phạm quy định về xây dựng nhà, công trình trái phép tại bãi sông nơi chưa có công trình xây dựng
  Điều 22. Vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 của Luật đê điều về mở rộng diện tích mặt bằng xây dựng khi sửa chữa cải tạo công trình, nhà ở hiện có trong phạm vi bảo vệ đê điều và ở bãi sông
  Điều 23. Vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật đê điều về xây dựng, cải tạo công trình giao thông liên quan đến đê điều
  Điều 24. Vi phạm quy định trong giấy phép, văn bản chấp thuận cho các hoạt động liên quan đến đê điều
  Điều 25. Vi phạm quy định trong việc huy động nguồn lực để hộ đê, cứu hộ các công trình có liên quan đến an toàn đê điều
Chương V — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
  Điều 26. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
  Điều 27. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Thanh tra và Thủ trưởng cơ quan được giao chức năng thanh tra chuyên ngành khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều
  Điều 28. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Kiểm ngư
  Điều 29. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Thanh tra và Thủ trưởng cơ quan được giao chức năng thanh tra chuyên ngành về phòng, chống thiên tai
  Điều 30. Thẩm quyền của Công an nhân dân
  Điều 31. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng
  Điều 32. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
  Điều 33. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 34. Hiệu lực thi hành
  Điều 35. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.