Luật · Quốc hội
Luật 84/2025/QH15
Luật Thanh tra số 84/2025/QH15
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 25/06/2025
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 106/2025/QH15 — Thi hành án dân sự (05/12/2025)
Được hướng dẫn bởi (95)
- 284/2025/NĐ-CP — Quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng (03/11/2025)
- 216/2025/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra (05/08/2025)
- 17/2026/QĐ-UBND — Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (23/03/2026)
- 20/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (12/03/2026)
- 02/2026/QĐ-CTUBND — Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (12/03/2026)
- 19/2026/QĐ-UBND — Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau (10/03/2026)
- 11/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (06/03/2026)
- 10/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (04/03/2026)
- 17/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (25/02/2026)
- 08/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La (16/02/2026)
- 23/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (13/02/2026)
- 11/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quy định quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (12/02/2026)
- 07/2026/QĐ-UBND — Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh An Giang thực hiện Nghị quyết của Quốc hội quy định một số chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai (12/02/2026)
- 21/2026/QĐ-UBND — Ban hành “quy chế phối hợp giữa ban quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố hà nội với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị của thành phố và UBND các xã, phường có khu công nghệ cao và khu công nghiệp trên địa bàn” (06/02/2026)
- 11/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên (04/02/2026)
- 11/2026/QĐ-UBND — Quyết định bãi bỏ Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Tây Ninh (04/02/2026)
- 06/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (03/02/2026)
- 49/2026/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai (31/01/2026)
- 13/2026/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đồng Tháp (23/01/2026)
- 09/2026/QĐ-UBND — Phân cấp thẩm quyền cấp phép xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (22/01/2026)
- 07/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập và Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (21/01/2026)
- 07/2026/QĐ-UBND — Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (19/01/2026)
- 10/2026/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND ngày 06/9/2024 của UBND Thành phố quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố (18/01/2026)
- 05/2026/QĐ-UBND — Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực biện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (17/01/2026)
- 04/2026/QĐ-UBND — Phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (17/01/2026)
- 05/2026/NĐ-CP — Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Ngân hàng (10/01/2026)
- 01/2026/NQ-HĐND — Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (01/01/2026)
- 48/2025/NQ-HĐND — Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (31/12/2025)
- 117/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (31/12/2025)
- 110/2025/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (31/12/2025)
- … và 65 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 11/2022/QH15 — Thanh tra (14/11/2022)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 203/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (16/06/2025)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (64 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Mục đích hoạt động thanh tra
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động thanh tra
Điều 5. Chức năng của cơ quan thanh tra
Điều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động thanh tra
Chương II — TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN THANH TRA
Điều 7. Cơ quan thanh tra
Điều 8. Thanh tra viên
Mục 1 — THANH TRA CHÍNH PHỦ
Điều 9. Vị trí, chức năng của Thanh tra Chính phủ
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Chính phủ
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Thanh tra Chính phủ
Mục 2 — THANH TRA BỘ QUỐC PHÒNG, THANH TRA BỘ CÔNG AN,
Điều 12. Vị trí, chức năng
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra
Mục 3 — THANH TRA TỈNH
Điều 15. Vị trí, chức năng của Thanh tra tỉnh
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra tỉnh
Chương III — HOẠT ĐỘNG THANH TRA
Điều 18. Xây dựng, ban hành Định hướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra
Điều 19. Hình thức thanh tra
Điều 20. Thời hạn thanh tra
Điều 21. Trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra
Điều 22. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra
Điều 23. Bảo đảm kỷ cương, kỷ luật trong hoạt động thanh tra
Điều 24. Xử lý vi phạm pháp luật của người tiến hành thanh tra
Điều 25. Thanh tra lại
Điều 26. Ban hành quyết định thanh tra
Điều 27. Đoàn thanh tra
Điều 28. Kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu
Điều 29. Xử lý vi phạm trong quá trình tiến hành thanh tra
Điều 30. Tạm dừng thanh tra
Điều 31. Đình chỉ thanh tra
Điều 32. Giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra
Điều 33. Báo cáo, xem xét báo cáo kết quả thanh tra
Điều 34. Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra
Điều 35. Thẩm định dự thảo kết luận thanh tra
Điều 36. Ban hành kết luận thanh tra
Điều 37. Công khai kết luận thanh tra
Chương IV — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI TIẾN HÀNH THANH TRA
Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra
Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra
Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn thanh tra
Điều 41. Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu và báo cáo, giải trình
Điều 42. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu
Điều 43. Niêm phong tài liệu
Điều 44. Kiểm kê tài sản
Điều 45. Trưng cầu giám định
Điều 46. Đình chỉ hành vi vi phạm
Điều 47. Tạm giữ tài sản, giấy phép, chứng chỉ hành nghề
Điều 48. Yêu cầu tổ chức tín dụng phong tỏa tài khoản của đối tượng thanh tra
Điều 49. Thu hồi tài sản bị chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái pháp luật hoặc bị thất thoát do hành vi trái pháp luật gây ra
Chương V — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA ĐỐI TƯỢNG THANH TRA;
Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra
Điều 51. Khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về hoạt động thanh tra
Chương VI — THỰC HIỆN KẾT LUẬN THANH TRA
Điều 52. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thanh tra
Điều 53. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước
Điều 54. Trách nhiệm của đối tượng thanh tra, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
Điều 55. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra
Chương VII — PHỐI HỢP TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA,
Điều 56. Phối hợp trong hoạt động thanh tra, kiểm toán nhà nước
Điều 57. Phối hợp trong hoạt động thanh tra, điều tra, kiểm sát
Điều 58. Phối hợp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra
Chương VIII — ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG THANH TRA
Điều 59. Kinh phí hoạt động của cơ quan thanh tra; chế độ, chính sách đối với thanh tra viên
Điều 60. Hiện đại hóa hoạt động thanh tra
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 61. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành của các cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức và hoạt động thanh tra nội bộ của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước
Điều 62. Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật, nghị quyết của Quốc hội và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến thanh tra
Điều 63. Hiệu lực thi hành
Điều 64. Quy định chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.