Thông tư · Bộ Tư pháp
Thông tư 15/2024/TT-BTP
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp công chứng viên, đấu giá viên, hỗ trợ pháp lý và hỗ trợ nghiệp vụ trong lĩnh vực tư pháp
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 26/12/2024
- Ngày có hiệu lực
- 10/02/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (9)
- 37/2024/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản (27/06/2024)
- 85/2023/NĐ-CP — Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (07/12/2023)
- 98/2022/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp (29/11/2022)
- 115/2020/NĐ-CP — quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (25/09/2020)
- 52/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức (25/11/2019)
- 11/2017/QH14 — Trợ giúp pháp lý (20/06/2017)
- 01/2016/QH14 — Đấu giá tài sản (17/11/2016)
- 53/2014/QH13 — Công chứng (20/06/2014)
- 58/2010/QH12 — Viên chức (15/11/2010)
Bố cục (20 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Mã số chức danh nghề nghiệp
Chương II — TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Mục 1 — TIÊU CHUẨN CHUNG VỀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
Điều 4. Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp
Mục 2 — TIÊU CHUẨN CHỨC DANH CÔNG CHỨNG VIÊN
Điều 5. Nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp công chứng viên
Điều 6. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp công chứng viên
Điều 7. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp công chứng viên
Mục 3 — TIÊU CHUẨN CHỨC DANH ĐẤU GIÁ VIÊN
Điều 8. Nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp đấu giá viên
Điều 9. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp đấu giá viên
Điều 10. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp đấu giá viên
Mục 4 — TIÊU CHUẨN CHỨC DANH HỖ TRỢ PHÁP LÝ
Điều 11. Nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp hỗ trợ pháp lý hạng II
Điều 12. Nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp hỗ trợ pháp lý hạng III
Điều 13. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp hỗ trợ pháp lý hạng II, hỗ trợ pháp lý hạng III
Điều 14. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp hỗ trợ pháp lý hạng II, hỗ trợ pháp lý hạng III
Mục 5 — TIÊU CHUẨN CHỨC DANH HỖ TRỢ NGHIỆP VỤ
Điều 15. Nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp hỗ trợ nghiệp vụ hạng II
Điều 16. Nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp hỗ trợ nghiệp vụ hạng III
Điều 17. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp hỗ trợ nghiệp vụ hạng II, hỗ trợ nghiệp vụ hạng III
Điều 18. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp hỗ trợ nghiệp vụ
Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 20. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.