Quyết định · UBND
Quyết định 152/2025/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Đồng Tháp
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 14/12/2025
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2026
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (14)
- 278/2025/NĐ-CP — 278/2025/NĐ-CP (22/10/2025)
- 87/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (25/06/2025)
- 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương (16/06/2025)
- 64/2025/QH15 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (19/02/2025)
- 20/2023/QH15 — Giao dịch điện tử (22/06/2023)
- 12/2022/TT-BTTTT — Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ (12/08/2022)
- 02/2021/TT-BTTTT — Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc, định dạng dữ liệu phục vụ kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin báo cáo trong Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia” (21/06/2021)
- 09/2019/NĐ-CP — Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước (24/01/2019)
- 24/2018/QH14 — An ninh mạng (12/06/2018)
- 85/2016/NĐ-CP — Về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ (01/07/2016)
- 104/2016/QH13 — Tiếp cận thông tin (06/04/2016)
- 86/2015/QH13 — An toàn thông tin mạng (19/11/2015)
- 64/2007/NĐ-CP — Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (10/04/2007)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
Bố cục (29 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành, sử dụng Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc, hoạt động của Hệ thống báo cáo Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO Điều 5. Tên miền, danh mục Hệ thống báo cáo Điều 6. Chức năng của Hệ thống báo cáo Điều 7. Các bước thực hiện báo cáo trên Hệ thống báo cáo Điều 8. Quy định về cung cấp biểu mẫu báo cáo trực tuyến Điều 9. Yêu cầu đối với cơ quan chủ trì báo cáo Điều 10. Yêu cầu đối với cơ quan thực hiện báo cáo Điều 11. Phương thức gửi, nhận báo cáo Điều 12. Ký số báo cáo, phát hành và giá trị pháp lý của báo cáo Chương III — QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO Điều 13. Quản lý, vận hành Hệ thống báo cáo Điều 14. Quản lý, sử dụng tài khoản Điều 15. Phân quyền tài khoản Điều 16. Thu thập, tổng hợp, ký duyệt dữ liệu Điều 17. Chế độ báo cáo và hình thức báo cáo Điều 18. Sử dụng Hệ thống báo cáo Điều 19. Lưu trữ báo cáo, thông tin, dữ liệu trên Hệ thống báo cáo Điều 20. Hỗ trợ kỹ thuật và Xử lý sự cố Hệ thống báo cáo Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 22. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ Điều 23. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 24. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 25. Trách nhiệm Sở, ban, ngành tỉnh; các cơ quan Trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc trên địa bàn tỉnh và các đơn vị có liên quan; Ủy ban nhân dân xã, phường Điều 26. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.