Nghị định · Chính phủ

Nghị định 156/2018/NĐ-CP

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
16/11/2018
Ngày có hiệu lực
01/01/2019
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (201)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (92 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — QUY CHẾ QUẢN LÝ RỪNG
  Mục 1 — TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH RỪNG
    Điều 4. Tiêu chí rừng tự nhiên
    Điều 5. Tiêu chí rừng trồng
    Điều 6. Tiêu chí rừng đặc dụng
    Điều 7. Tiêu chí rừng phòng hộ
    Điều 8. Tiêu chí rừng sản xuất
  Mục 2 — QUẢN LÝ RỪNG ĐẶC DỤNG
    Điều 9. Thành lập khu rừng đặc dụng
    Điều 10. Trách nhiệm quản lý về rừng đặc dụng
    Điều 11. Bảo vệ rừng đặc dụng
    Điều 12. Khai thác lâm sản trong rừng đặc dụng
    Điều 13. Hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trong rừng đặc dụng
    Điều 14. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng
    Điều 15. Quản lý xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng
    Điều 16. Ổn định đời sống dân cư sống trong rừng đặc dụng và vùng đệm của rừng đặc dụng
  Mục 3 — QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ
    Điều 17. Thành lập khu rừng phòng hộ
    Điều 18. Trách nhiệm quản lý về rừng phòng hộ
    Điều 19. Bảo vệ rừng phòng hộ
    Điều 20. Khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ
    Điều 21. Quy định hưởng lợi từ khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ
    Điều 22. Hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trong rừng phòng hộ
    Điều 23. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ
    Điều 24. Quản lý xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ
    Điều 25. Sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp trong rừng phòng hộ
  Mục 4 — QUẢN LÝ RỪNG SẢN XUẤT
    Điều 26. Bảo vệ rừng sản xuất
    Điều 27. Phát triển rừng sản xuất
    Điều 28. Khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên
    Điều 29. Khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng trồng
    Điều 30. Sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp trong rừng sản xuất
    Điều 31. Hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trong rừng sản xuất
    Điều 32. Hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng sản xuất
  Mục 5 — ĐÓNG, MỞ CỬA RỪNG TỰ NHIÊN; CẤP CHỨNG CHỈ QUẢN LÝ RỪNG BỀN VỮNG
    Điều 33. Trình tự, thủ tục đóng, mở cửa rừng tự nhiên
    Điều 34. Hoạt động cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững
Chương III — GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG, CHUYỂN LOẠI RỪNG, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC, THU HỒI RỪNG
  Mục 1 — GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG
    Điều 35. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng
    Điều 36. Trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng thống nhất, đồng bộ với giao đất, cho thuê đất
    Điều 37. Hoàn thiện hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng đối với trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất có rừng hoặc đã được công nhận quyền sử dụng đất có rừng nhưng chưa lập hồ sơ giao rừng, cho thuê rừng
    Điều 38. Hoàn thiện hồ sơ giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp đã giao rừng, cho thuê rừng
  Mục 2 — CHUYỂN LOẠI RỪNG, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC
    Điều 39. Phương án chuyển loại rừng
    Điều 40. Trình tự, thủ tục chuyển loại rừng
    Điều 41. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
    Điều 42. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
  Mục 3 — THU HỒI RỪNG
    Điều 43. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng, chuyển đổi rừng
    Điều 44. Bồi thường thiệt hại về rừng trong trường hợp thu hồi rừng được giao, cho thuê không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng
Chương IV — PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY RỪNG
  Mục 1 — PHÒNG CHÁY RỪNG
    Điều 45. Phương án phòng cháy và chữa cháy rừng
    Điều 46. Cấp dự báo cháy rừng
    Điều 47. Điều kiện an toàn về phòng cháy đối với khu rừng
    Điều 48. Yêu cầu về phòng cháy đối với dự án phát triển rừng
    Điều 49. Tổ chức, quản lý lực lượng phòng cháy và chữa cháy rừng
    Điều 50. Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng
  Mục 2 — CHỮA CHÁY RỪNG
    Điều 51. Trách nhiệm báo cháy, chữa cháy và tham gia chữa cháy rừng, chỉ huy chữa cháy rừng
    Điều 52. Khắc phục hậu quả, xử lý sau cháy rừng
  Mục 3 — TRÁCH NHIỆM PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY RỪNG
    Điều 53. Trách nhiệm về phòng cháy và chữa cháy rừng của chủ rừng
    Điều 54. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức có hoạt động ở trong rừng, ven rừng
    Điều 55. Trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sinh sống, hoạt động ở trong rừng, ven rừng
    Điều 56. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án phát triển rừng
Chương V — DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG, QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
  Mục 1 — ĐỐI TƯỢNG, HÌNH THỨC, MỨC CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
    Điều 57. Đối tượng phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng
    Điều 58. Hình thức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng
    Điều 59. Mức chi trả và xác định số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng
  Mục 2 — XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH RỪNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG ỦY THÁC QUA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
    Điều 60. Căn cứ xác định diện tích rừng
    Điều 61. Xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng
    Điều 62. Xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng
    Điều 63. Xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng là tổ chức
  Mục 3 — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIÊN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG THEO HÌNH THỨC TRỰC TIẾP
    Điều 64. Ký và thực hiện hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng
    Điều 65. Sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng
  Mục 4 — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG ỦY THÁC QUA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
    Điều 66. Ký hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng
    Điều 67. Thực hiện hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng
    Điều 68. Lập kế hoạch thu, chi và dự toán chi quản lý
    Điều 69. Xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng
    Điều 70. Sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng
    Điều 71. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng
    Điều 72. Kiểm tra, giám sát, công khai tài chính
  Mục 5 — MIỄN, GIẢM TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
    Điều 73. Trường hợp miễn, giảm
    Điều 74. Mức miễn, giảm
    Điều 75. Hồ sơ và trình tự miễn, giảm
  Mục 6 — NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
    Điều 76. Nhiệm vụ của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng
    Điều 77. Cơ cấu tổ chức
    Điều 78. Mối quan hệ giữa Quỹ trung ương và Quỹ cấp tỉnh
  Mục 7 — NGUỒN TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI CHÍNH CỦA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
    Điều 79. Nguồn tài chính
    Điều 80. Nội dung chi của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng
    Điều 81. Lập kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính, quyết toán
    Điều 82. Chế độ kế toán, kiểm toán, quản lý tài sản và công khai tài chính
  Mục 8 — QUẢN LÝ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG PHI DỰ ÁN ĐƯỢC QUỸ HỖ TRỢ
    Điều 83. Phương thức và nội dung hỗ trợ tài chính
    Điều 84. Phê duyệt chương trình, dự án và hoạt động phi dự án
    Điều 85. Triển khai thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án
    Điều 86. Kiểm tra, đánh giá thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án
Chương VI — CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
  Điều 87. Chính sách đầu tư
  Điều 88. Chính sách hỗ trợ đầu tư
  Điều 89. Chính sách ưu đãi đầu tư
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 90. Hiệu lực thi hành
  Điều 91. Quy định chuyển tiếp
  Điều 92. Trách nhiệm thi hành
Phụ lục I — DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT BỊ BÃI BỎ

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.