Thông tư 194/2010/TT-BTC
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- —
- Ngày có hiệu lực
- —
- Hết hiệu lực
- 01/11/2013
Hết hiệu lực từ 01/11/2013 theo điều khoản hiệu lực của 128/2013/TT-BTC: “Bãi bỏ các Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010, Thông tư số 92/2010/TT-BTC ngày 17/06/2010, Thông tư số 106/2005/TT-BTC ngày 05/12/2005, Thông tư số 128/2010/TT-BTC ngày 26/08/201, Thông tư số 01/2012/TT-BTC ngày 03/01/2012; Mục 2 Chương II, Chương III Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010, Điểm c khoản 3 Điều 2 Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012; quy định về thời hạn nộp thuế tại khoản 2 Điều 4, khoản 1 Điều 11, điểm 1.2.5.4 và điểm 1.2.6 khoản 1 Điều 14 Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010; quy định về thời hạn nộp thuế dầu thô xuất khẩu tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 32/2009/TT-BTC ngày 19/02/2009; Điều 12 Thông tư số 155/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 và các nội dung hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành không phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư này.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 128/2013/TT-BTC (01/11/2013)
Bố cục (163 điều)
Phần I — HƯỚNG DẪN CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Điều 3. Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, quản lý thuế
Điều 4. Kiểm tra thông quan
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan, người nộp thuế; trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan, công chức hải quan
Phần II — THỦ TỤC HẢI QUAN; KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN; QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI
Chương I — HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN, QUẢN LÝ THUẾ
Điều 6. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại
Điều 7. Phân loại trước hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 8. Xác nhận trước xuất xứ hàng hoá nhập khẩu
Điều 9. Xem hàng hoá trước khi khai hải quan
Điều 10. Khai hải quan
Điều 11. Hồ sơ hải quan
Điều 12. Sửa chữa tờ khai, khai bổ sung hồ sơ hải quan
Điều 13. Thay tờ khai hải quan
Điều 14. Kiểm tra hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan
Điều 15. Lấy mẫu, lưu mẫu, lưu hình ảnh hàng hoá nhập khẩu
Điều 16. Giám sát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
Điều 17. Đồng tiền nộp thuế
Điều 18. Thời hạn nộp thuế
Điều 19. Bảo lãnh số tiền thuế phải nộp
Điều 20. Địa điểm, hình thức nộp thuế
Điều 21. Nộp thuế đối với trường hợp phải giám định, phân tích, phân loại hàng hoá
Điều 22. Thứ tự thanh toán tiền thuế
Điều 23. Ấn định thuế
Điều 24. Xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa
Điều 25. Thông quan hàng hoá
Điều 26. Cơ sở để xác định hàng hoá đã xuất khẩu
Điều 27. Huỷ tờ khai hải quan
Điều 28. Phúc tập hồ sơ hải quan
Điều 29. Kiểm tra sau thông quan
Chương II — MỘT SỐ HƯỚNG DẪN KHÁC VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI
Mục 1 — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO LOẠI HÌNH NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU
Điều 30. Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu
Điều 31. Sản phẩm xuất khẩu theo loại hình SXXK
Điều 32. Thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư
Điều 33. Thủ tục thông báo, điều chỉnh định mức nguyên liệu, vật tư và đăng ký sản phẩm xuất khẩu
Điều 34. Thủ tục hải quan xuất khẩu sản phẩm
Điều 35. Thanh khoản tờ khai nhập khẩu
Điều 36. Thủ tục đối với trường hợp sản phẩm được bán cho doanh nghiệp khác để trực tiếp xuất khẩu
Mục 2 — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ KINH DOANH
Điều 37. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá kinh doanh tạm nhập-tái xuất
Điều 38. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá kinh doanh chuyển khẩu
Mục 3 — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC
Điều 39. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài
Điều 40. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan một lần
Điều 41. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
Điều 42. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện dự án đầu tư
Điều 43. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa ra, đưa vào cảng trung chuyển
Điều 44. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan trong khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu; phương tiện vận tải nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh qua khu phi thuế quan
Điều 45. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất
Điều 46. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho bảo thuế
Điều 47. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra địa điểm thu gom hàng lẻ (gọi tắt là CFS - container freight station)
Điều 48. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá là máy móc, thiết bị tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập phục vụ thi công công trình, dự án đầu tư, tài sản đi thuê, cho thuê
Điều 49. Thủ tục hải quan đối với một số trường hợp tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập khác
Điều 50. Thủ tục hải quan đối với trường hợp tạm nhập, tạm xuất các phương tiện chứa hàng hoá theo phương thức quay vòng
Điều 51. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đã xuất khẩu nhưng bị trả lại
Điều 52. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả lại cho khách hàng nước ngoài, tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan
Điều 53. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá bán tại cửa hàng miễn thuế
Điều 54. Thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, bưu kiện, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và vật phẩm, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh
Điều 55. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa vào, đưa ra kho ngoại quan
Điều 56. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới
Điều 57. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu
Chương III — THỦ TỤC THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN NGOÀI CỬA KHẨU VÀ ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Ở NỘI ĐỊA; THỦ TỤC THÀNH LẬP,
Mục 1 — THỦ TỤC THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN CẢNG NỘI ĐỊA,
Điều 58. Điều kiện thành lập
Điều 59. Hồ sơ thành lập
Điều 60. Trình tự xử lý hồ sơ và ra quyết định thành lập
Điều 61. Quản lý hải quan đối với địa điểm làm thủ tục hải quan
Mục 2 — THỦ TỤC THÀNH LẬP ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA THỰC TẾ HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU,NHẬP KHẨU Ở NỘI ĐỊA
Điều 62. Điều kiện thành lập
Điều 63. Hồ sơ thành lập
Mục 3 — THỦ TỤC THÀNH LẬP, DI CHUYỂN, MỞ RỘNG, THU HẸP
Điều 65. Thủ tục thành lập kho ngoại quan
Điều 66. Chấm dứt hoạt động kho ngoại quan
Điều 67. Thủ tục di chuyển, mở rộng, thu hẹp kho ngoại quan
Điều 68. Chuyển đổi chủ kho ngoại quan
Phần III — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Điều 69. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại
Điều 70. Người khai hải quan
Điều 71. Hồ sơ hải quan đối với hàng nhập khẩu
Điều 72. Hồ sơ hải quan đối với hàng xuất khẩu
Điều 73. Thủ tục hải quan
Phần IV — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH, CHUYỂN CẢNG
Mục 1 — ĐỐI VỚI Ô TÔ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH QUA CỬA KHẨU BIÊN GIỚI VỚI MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI
Điều 74. Thủ tục hải quan đối với ô tô nước ngoài khi nhập cảnh (tạm nhập)
Điều 75. Thủ tục hải quan đối vối ôtô nước ngoài khi xuất cảnh (tái xuất)
Điều 76. Thủ tục hải quan đối với ô tô Việt Nam khi xuất cảnh (tạm xuất), nhập cảnh (tái nhập)
Mục 2 — ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI
Điều 77. Cơ chế quản lý phương tiện vận tải thô sơ
Điều 78. Thủ tục hải quan
Mục 3 — ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CỦA CÁ NHÂN, CƠ QUAN, TỔ CHỨC TẠM NHẬP TÁI XUẤT, TẠM XUẤT TÁI NHẬP KHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 47 NGHỊ ĐỊNH 154/2005/NĐ-CP
Điều 79. Thủ tục hải quan đối với ô tô không nhằm mục đích thương mại khi xuất cảnh, nhập cảnh
Điều 80. Thủ tục hải quan đối với thuyền xuồng, ca nô,… xuất cảnh, nhập cảnh
Điều 81. Quy định riêng cho các phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức ở khu vực biên giới thường xuyên qua lại khu vực biên giới
Mục 4 — ĐỐI VỚI TÀU BIỂN VIỆT NAM VÀ TÀU BIỂN NƯỚC NGOÀI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH, CHUYỂN CẢNG
Điều 82. Người khai hải quan
Điều 83. Địa điểm làm thủ tục hải quan
Điều 84. Thời hạn làm thủ tục hải quan
Điều 85. Khai hải quan
Mục 5 — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU BAY XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH, CHUYỂN CẢNG
Điều 87. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng không, tổ chức vận tải hàng không, người điều khiển tàu bay
Điều 88. Trách nhiệm của cơ quan hải quan
Điều 89. Thủ tục hải quan đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh quốc tế kết hợp vận chuyển nội địa, tàu bay vận chuyển nội địa kết hợp vận chuyển hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Mục 6 — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU LIÊN VẬN QUỐC TẾ NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH BẰNG ĐƯỜNG SẮT
Điều 90. Thủ tục hải quan đối với tàu nhập cảnh
Điều 91. Thủ tục hải quan đối với tàu xuất cảnh
Phần V — THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU VÀ CÁC QUY ĐỊNH KHÁC VỀ QUẢN LÝ THUẾĐỐI VỚI HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Mục 1 — CĂN CỨ TÍNH THUẾ, PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
Điều 92. Căn cứ tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm
Điều 93. Phương pháp tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm
Điều 94. Căn cứ tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế tuyệt đối
Điều 95. Phương pháp tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế tuyệt đối
Điều 96. Áp dụng căn cứ tính thuế đối với một số trường hợp đặc biệt
Điều 97. Thủ tục kê khai, phân loại, tính thuế đối với máy móc, thiết bị thuộc các Chương 84 và Chương 85 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi là tổ hợp, dây chuyền, đáp ứng chú giải 3, 4, 5 Phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam
Điều 98. Thủ tục kê khai, phân loại, tính thuế đối với hàng hóa ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời theo quy tắc 2a của 6 quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu Việt Nam
Mục 2 — THỜI ĐIỂM TÍNH THUẾ, TỶ GIÁ TÍNH THUẾ
Điều 99. Thời điểm tính thuế, tỷ giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 100. Thời điểm tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan một lần
Mục 3 — CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN THUẾ, THỦ TỤC MIỄN THUẾ
Điều 101. Các trường hợp miễn thuế
Điều 102. Đăng ký Danh mục hàng hoá nhập khẩu được miễn thuế
Điều 103. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế
Điều 104. Quyết toán việc nhập khẩu, sử dụng hàng hoá miễn thuế
Mục 4 — CÁC TRƯỜNG HỢP XÉT MIỄN THUẾ, THỦ TỤC XÉT MIỄN THUẾ
Điều 105. Các trường hợp xét miễn thuế
Điều 106. Hồ sơ xét miễn thuế
Điều 107. Thủ tục, trình tự xét miễn thuế
Điều 108. Thẩm quyền xét miễn thuế
Mục 5 — CÁC TRƯỜNG HỢP XÉT GIẢM THUẾ, THỦ TỤC XÉT GIẢM THUẾ
Điều 109. Các trường hợp xét giảm thuế
Điều 110. Hồ sơ xét giảm thuế
Điều 111. Trình tự, thủ tục xét giảm thuế
Điều 112. Thẩm quyền xét giảm thuế
Mục 6 — CÁC TRƯỜNG HỢP HOÀN THUẾ, THỦ TỤC HOÀN THUẾ
Điều 113. Các trường hợp được xét hoàn thuế
Điều 115. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất ra nước ngoài
Điều 116. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 117. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để giao, bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định của Chính phủ
Điều 118. Hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan thực tế đã sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc đã xuất khẩu ra nước ngoài, đã nộp thuế nhập khẩu
Điều 119. Hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế đối với hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu và hàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất (trừ trường hợp hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc như hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh... thuộc đối tượng miễn thuế)
Điều 120. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam
Điều 121. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào vào khu phi thuế quan
Điều 122. Hồ sơ hoàn thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất.
Điều 123. Hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp tạm nhập máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển hết thời hạn tạm nhập, phải tái xuất nhưng chưa tái xuất mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển giao cho đối tượng khác tại Việt Nam tiếp tục quản lý sử dụng, sau đó đối tượng tiếp nhận hoặc mua lại thực tái xuất ra khỏi Việt Nam
Điều 124. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế và ngược lại; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất, tái nhập hoặc bị tịch thu, tiêu hủy theo quy định của pháp luật
Điều 125. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong sự giám sát, quản lý của cơ quan hải quan, đã nộp thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu và thuế khác (nếu có), bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định tịch thu sung công quỹ do vi phạm các quy định trong lĩnh vực hải quan
Điều 126. Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế nhưng sau đó được miễn thuế theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Điều 127. Hồ sơ không thu thuế
Điều 128. Thủ tục nộp, tiếp nhận và xử lý hồ sơ thanh khoản, xét hoàn thuế, không thu thuế
Điều 129. Thẩm quyền quyết định thanh khoản, hoàn thuế, không thu thuế
Điều 130. Ghi việc hoàn thuế, không thu thuế trên tờ khai hải quan gốc
Điều 131. Xử lý số tiền thuế nộp thừa, tiền phạt sau khi ban hành quyết định hoàn tiền thuế, tiền phạt nộp thừa do có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền phạt phải nộp
Điều 132. Thời hạn nộp hồ sơ thanh khoản, hoàn thuế, không thu thuế
Mục 7 — GIA HẠN NỘP TIỀN THUẾ; XOÁ NỢ TIỀN THUẾ, TIỀN PHẠT
Điều 133. Gia hạn nộp tiền thuế, nộp tiền phạt
Điều 134. Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
Mục 8 — HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ THUẾ
Điều 135. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
Điều 136. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động
Điều 137. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp
Điều 138. Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
Phần VI — KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN, THANH TRA THUẾ
Chương I — HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN, THANH TRA THUẾ
Điều 139. Nguyên tắc kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế
Điều 140. Mục đích của kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế
Điều 141. Phạm vi kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế
Điều 142. Đối tượng chịu kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế
Điều 143. Đối tượng kiểm tra của kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế
Điều 144. Nội dung kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế
Điều 145. Giải trình trong kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế
Điều 146. Xác minh trong kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế
Điều 147. Phân công thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp, thanh tra thuế
Điều 148. Quyền hạn của trưởng đoàn kiểm tra, thanh tra
Chương II — HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
Mục 1 — KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
Điều 149. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan
Điều 150. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp
Mục 2 — HƯỚNG DẪN CỤ THỂ VỀ THANH TRA THUẾ
Điều 151. Các trường hợp thanh tra thuế
Điều 152. Thẩm quyền quyết định thanh tra thuế
Điều 153. Thu thập thông tin liên quan đến đối tượng thanh tra
Điều 154. Lập báo cáo, kế hoạch thanh tra
Điều 154. Đoàn thanh tra
Điều 156. Thời hạn thanh tra
Điều 157. Quyết định thanh tra
Điều 158. Thực hiện thanh tra
Điều 159. Biên bản thanh tra
Điều 160. Báo cáo kết quả thanh tra và dự thảo kết luận thanh tra
Điều 161. Kết luận thanh tra
Điều 162. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra thuế
Mục 3 — TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾT LUẬN KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN, THANH TRA THUẾ
Điều 163. Những công việc phải thực hiện sau khi có kết luận kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế
Điều 164. Phân công thực hiện
Phần VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 165. Trách nhiệm thực hiện
Điều 166. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.