Quyết định · UBND
Quyết định 244/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thực hiện các dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/04/2016
- Ngày có hiệu lực
- 09/05/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 19/2013/QĐ-UBND — Về việc thuê và cho thuê nhà xưởng đối với các dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (17/01/2013)
- 330/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thực hiện các dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (09/10/2012)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 67/2014/QH13 — Đầu tư (26/11/2014)
- 55/2014/QH13 — Bảo vệ môi trường (23/06/2014)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 40/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (22/11/2013)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 27/2001/QH10 — Phòng cháy và chữa cháy (29/06/2001)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục thực hiện các dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 330/2012/QĐ-UBND ngày 09/10/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành quy định trình tự, thủ tục thực hiện các dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp của tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 17/01/2013 của UBND tỉnh về việc thuê và cho thuê nhà xưởng đối với các dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ SUẤT ĐẦU TƯ TỐI THIỂU VÀ KÝ QUỸ BẢO ĐẢM THỰC HIỆN DỰ ÁN
Điều 4. Suất đầu tư tối thiểu
Điều 5. Bảo đảm thực hiện dự án đầu tư
Chương III — THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Mục 1 — THỦ TỤC, TRÌNH TỰ QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Điều 6. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư
Điều 7. Thủ tục, trình tự quyết định chủ trương đầu tư của UBND tỉnh
Điều 8. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Điều 9. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư
Điều 10. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư
Mục 2 — THỦ TỤC, TRÌNH TỰ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ
Điều 11. Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư
Điều 12. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư
Điều 13. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư
Điều 14. Thủ tục thay đổi nhà đầu tư trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư
Chương IV — TRIỂN KHAI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Điều 15. Giao đất, cho thuê đất
Điều 16. Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường
Điều 17. Thiết kế và thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
Điều 18. Quy hoạch chi tiết xây dựng và cấp Giấy phép xây dựng
Điều 19. Giãn tiến độ đầu tư
Điều 20. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
Điều 22. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố
Điều 23. Trách nhiệm của nhà đầu tư
Điều 24. Quy định chuyển tiếp
Điều 25. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.