Quyết định · UBND
Quyết định 3288/2012/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư các Dự án phát triển kinh tế - xã hội có sử dụng đất, mặt nước; công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng - kinh doanh khu đô thị, dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- Tình trạng
- Chưa xác định
- Ngày ban hành
- 12/12/2012
- Ngày có hiệu lực
- —
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Bố cục (74 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư các dự án phát triển kinh tế - xã hội có sử dụng đất, mặt nước; công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng - kinh doanh khu đô thị, dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quyết định sau: Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư Quảng Ninh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc quản lý đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước Chương II — CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 5. Các thủ tục hành chính giải quyết Điều 6. Nguyên tắc giải quyết các thủ tục hành chính Chương III — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Điều 7. Chấp thuận chủ trương đầu tư và địa điểm xây dựng Điều 8. Điều kiện để được lựa chọn làm Chủ đầu tư Điều 9. Các trường hợp không được xem xét lựa chọn làm Chủ đầu tư Điều 10. Thời điểm ký quỹ đầu tư và hoàn trả tiền ký quỹ đầu tư Điều 11. Nguyên tắc tuân thủ quy hoạch đô thị Điều 12. Nguyên tắc lập quy hoạch đô thị Điều 13. Cung cấp thông tin về Quy hoạch Điều 14. Cấp phép Quy hoạch Điều 15. Trình tự lập, thẩm định, phê duyêt Nhiệm vụ và Đồ án Quy hoạch chung xây dựng Điều 16. Lập, thẩm định, phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu, Quy hoạch chi tiết, Thiết kế đô thị riêng Điều 17. Lập, thẩm định, phê duyệt Đồ án Quy hoạch Phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị riêng Điều 18. Điều chỉnh Quy hoạch Điều 19. Trình tự lập, thẩm định, chấp thuận bản vẽ Tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình Điều 20. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt đối với Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị Điều 21. Trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch đô thị Điều 22. Lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch đô thị Điều 23. Công bố công khai quy hoạch Điều 24. Đăng ký đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư Điều 25. Thẩm tra dự án đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đầu tư Điều 26. Thẩm tra dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ Điều 27. Điều chỉnh dự án đầu tư, chuyển nhượng dự án đầu tư. Điều 28. Tham gia ý kiến thiết kế cơ sở dự án Điều 29. Cấp giấy phép xây dựng Điều 30. Báo cáo đánh giá tác động môi trường Điều 31. Cam kết bảo vệ môi trường Điều 32. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Điều 33. Các trường hợp Nhà nước ra Quyết định thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất thực hiện các dự án đầu tư: Điều 34. Các trường hợp Nhà nước không ban hành Quyết định thu hồi đất Điều 35. Trình tự, thủ tục thu hồi đất và giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư Điều 36. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 37. Hồ sơ, trình tự giao đất, cho thuê đất với trường hợp Nhà nước thu hồi đất (Không thông qua đấu giá) Điều 38. Về việc giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức đang sử dụng đất Điều 39. Nội dung thực hiện thẩm định nhu cầu sử dụng đất, xác nhận về việc chấp hành chính sách Pháp luật về đất đai Điều 40. Trình tự thực hiện với các dự án sử dụng đất mà Chủ đầu tư tự thoả thuận với người đang sử dụng đất (không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất) Điều 41. Thu hồi đất sau khi Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Quy hoạch xây dựng đô thị, Quy hoạch điểm dân cư nông thôn được công bố mà chưa có dự án đầu tư. Điều 42. Thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật Đất đai Điều 43. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất Điều 44. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt nam định cư ở nước ngoài đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư Điều 45. Trình tự và thời gian giải quyết cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Chương IV — QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG - KINH DOANH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ MỚI, DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Điều 46. Nguyên tắc quản lý chung Điều 47. Phương thức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án Khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở Điều 48. Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng Điều 49. Lập, thẩm định dự án đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư Điều 50. Điều chỉnh dự án đầu tư Điều 51. Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng công trình Điều 52. Giấy phép xây dựng Điều 53. Hình thức quản lý dự án Điều 54. Quản lý chất lượng công trình xây dựng trong khu đô thị mới, khu dân cư đô thị, dự án phát triển nhà ở Điều 55. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Điều 56. Nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng; chuyển giao quỹ đất và công trình xây dựng Điều 57. Chuyển nhượng toàn bộ dự án Điều 58. Giao đất và cấp Giấp chứng nhận quyền sử dụng đất Điều 59. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Điều 60. Xác định giá đất Điều 61. Phê duyệt lại giá đất Điều 62. Thu, nộp tiền sử dụng đất Điều 63. Huy động và quản lý vốn Điều 64. Kinh doanh quyền sử dụng đất và công trình Điều 65. Quyết toán vốn đầu tư Chương V — XỬ LÝ CHUYỂN TIẾP Điều 66. Xử lý các trường hợp chuyển tiếp Điều 67. Xử lý các trường hợp chuyển tiếp các dự án Khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 68. Giải quyết thủ tục hành chính đối với việc thành lập doanh nghiệp Điều 69. Xử lý vi phạm Điều 70. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đầu tư xây dựng cho Nhà đầu tư trong quy định này. Điều 71. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.