Luật · Quốc hội
Luật 33/2009/QH12
Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 18/06/2009
- Ngày có hiệu lực
- 02/09/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 19/2017/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài. (21/11/2017)
- 19/2017/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài. (21/11/2017)
Được hướng dẫn bởi (50)
- 02/2016/TTLT-BNG-BTP — Hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (30/06/2016)
- 72/2015/NĐ-CP — Về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại (07/09/2015)
- 17/2014/NĐ-CP — Về tổ chức và hoạt động của thanh tra Ngoại giao (11/03/2014)
- 03/2014/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế quản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến đầu tư (14/01/2014)
- 200/2013/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại dỉện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài (20/12/2013)
- 146/2013/TT-BTC — Quy định chế độ quản lý tài chính, tài sản đối với các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (22/10/2013)
- 189/2012/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài (09/11/2012)
- 03/2012/TTLT-BNG-BNV — Hướng dẫn về quản lý, điều hành hoạt động của cán bộ biệt phái tại các cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (15/08/2012)
- 48/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 157/2005/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với cán bộ, công chức công tác nhiệm kỳ tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (04/06/2012)
- 08/2012/QĐ-TTg — Về việc quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (08/02/2012)
- 111/2011/NĐ-CP — Về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự (05/12/2011)
- 107/2011/NĐ-CP — Quy định chi tiết điểm c khoản 2 Điều 15 Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (24/11/2011)
- 10/2011/TT-BVHTTDL — Quy định tổ chức và hoạt động của các Trung tâm văn hoá Việt Nam ở nước ngoài (16/09/2011)
- 02/2011/TT-BNG — Hướng dẫn thủ tục đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài (27/06/2011)
- 01/2011/TT-BNG — Quy định thủ tục cấp Giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam (20/06/2011)
- 222/2010/TT-BTC — Quy định chế độ quản lý tài chính, tài sản đối với các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (31/12/2010)
- 01/2010/TT-BNG — Hướng dẫn sử dụng biểu tượng quốc gia và nghi thức nhà nước tổ chức một số hoạt động đối ngoại tại cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (15/07/2010)
- 30/2010/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại phục vụ công tác của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (15/03/2010)
- 23/2010/NĐ-CP — Quy định việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (12/03/2010)
- 236/2009/TT-BTC — Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài (15/12/2009)
- 254/2025/NĐ-CP — Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công (26/09/2025)
- 196/2025/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự (04/07/2025)
- 04/2025/TT-BNG — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNG ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn thủ tục cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao và Quyết định số 2985/2007/QĐ-BNG ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài (13/06/2025)
- 07/2025/TT-BNG — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2023/TT-BNG ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (13/06/2025)
- 05/2025/TT-BNG — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2023/TT-BNG ngày 27 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về việc tổ chức giải quyết công tác lãnh sự (13/06/2025)
- 51/2024/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (15/05/2024)
- 07/2023/TT-BNG — Hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (29/12/2023)
- 03/2023/TT-BNG — Về việc tổ chức giải quyết công tác lãnh sự (27/07/2023)
- 104/2018/NĐ-CP — Nghị định 104/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (08/08/2018)
- 117/2017/NĐ-CP — Quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động đối ngoại (19/10/2017)
- … và 20 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- Không số — Về Cơ quan Đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (02/12/1993)
- 44LCT/HĐNN8 — Lãnh sự (24/11/1990)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
Bố cục (36 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Cơ quan đại diện Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của cơ quan đại diện Điều 4. Giải thích từ ngữ Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN Điều 5. Thúc đẩy quan hệ chính trị - xã hội, quốc phòng - an ninh Điều 6. Phục vụ phát triển kinh tế đất nước Điều 7. Thúc đẩy quan hệ văn hóa Điều 8. Thực hiện nhiệm vụ lãnh sự Điều 9. Hỗ trợ và bảo vệ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài Điều 10. Thống nhất quản lý hoạt động đối ngoại Điều 11. Quản lý cán bộ và cơ sở vật chất của cơ quan đại diện Điều 12. Phân công thực hiện chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan đại diện Chương III — TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, KINH PHÍ VÀ TRỤ SỞ CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN Điều 13. Thành lập, tạm đình chỉ, chấm dứt hoạt động Điều 14. Tổ chức bộ máy và biên chế Điều 15. Kinh phí Điều 16. Trụ sở, cơ sở vật chất Chương IV — THÀNH VIÊN CƠ QUAN ĐẠI DIỆN Điều 17. Tiêu chuẩn thành viên cơ quan đại diện Điều 18. Chức vụ ngoại giao, chức vụ lãnh sự Điều 19. Người đứng đầu cơ quan đại diện Điều 20. Cử, bổ nhiệm, triệu hồi người đứng đầu cơ quan đại diện Điều 21. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan đại diện Điều 22. Người tạm thời đứng đầu cơ quan đại diện Điều 23. Bổ nhiệm, triệu hồi thành viên khác của cơ quan đại diện Điều 24. Trách nhiệm của thành viên cơ quan đại diện Điều 25. Trách nhiệm của thành viên gia đình Điều 26. Chế độ dành cho thành viên cơ quan đại diện và vợ hoặc chồng thành viên cơ quan đại diện Điều 27. Nhiệm kỳ công tác Điều 28. Lãnh sự danh dự Điều 29. Nhân viên hợp đồng Chương V — CHỈ ĐẠO, QUẢN LÝ, GIÁM SÁT VÀ PHỐI HỢP CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CƠ QUAN ĐẠI DIỆN Điều 30. Chỉ đạo và quản lý cơ quan đại diện Điều 31. Giám sát cơ quan đại diện Điều 32. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Điều 33. Phối hợp công tác giữa cơ quan, tổ chức Việt Nam và cơ quan đại diện Điều 34. Phối hợp công tác giữa đoàn được cử đi công tác nước ngoài và cơ quan đại diện Điều 35. Phối hợp công tác giữa cơ quan có cán bộ biệt phái và cơ quan đại diện Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 36. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.