Nghị định · Chính phủ
Nghị định 254/2025/NĐ-CP
Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 26/09/2025
- Ngày có hiệu lực
- 26/09/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (11)
- 91/2025/TT-BTC — Quy định về hệ thống mẫu biều sử dụng trong công tác quyết toán (26/09/2025)
- 26/2026/QĐ-UBND — Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (23/03/2026)
- 13/2026/TT-BCT — Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư công, đầu tư xây dựng của Bộ Công Thương (20/03/2026)
- 16/2026/QĐ-UBND — Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của UBND cấp tỉnh; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của UBND cấp xã quản lý (03/03/2026)
- 08/2026/QĐ-UBND — Ban hành quy định trình tự, thời gian lập, xét duyệt và gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công theo niên độ nguồn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (09/02/2026)
- 12/2026/QĐ-UBND — Quy định trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý trên địa bàn tỉnh Điện Biên (04/02/2026)
- 11/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai (29/01/2026)
- 15/2026/QĐ-UBND — Phân cấp phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước có tổng mức đầu tư từ dự án lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trở xuống (26/01/2026)
- 157/2025/TT-BTС — Hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước (31/12/2025)
- 157/2025/TT-BTC — Hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước (31/12/2025)
- 91/2025/TT-BTC — Quy định về hệ thống mẫu biều sử dụng trong công tác quyết toán (26/09/2025)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 125/2025/NĐ-CP — Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính (11/06/2025)
- 99/2021/NĐ-CP — Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán sử dụng vốn đầu tư công (11/11/2021)
Hướng dẫn thi hành (21)
- 91/2025/TT-BTC — Quy định về hệ thống mẫu biều sử dụng trong công tác quyết toán (26/09/2025)
- 87/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (25/06/2025)
- 90/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (25/06/2025)
- 89/2025/QH15 — Ngân sách nhà nước (25/06/2025)
- 64/2025/QH15 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (19/02/2025)
- 63/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính phủ (18/02/2025)
- 57/2024/QH15 — Sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024 (29/11/2024)
- 58/2024/QH15 — Luật Đầu tư công (29/11/2024)
- 43/2024/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (29/06/2024)
- 31/2024/QH15 — Đất đai (18/01/2024)
- 28/2023/QH15 — Luật Tài nguyên nước 2023 (27/11/2023)
- 22/2023/QH15 — Luật Đấu thầu (23/06/2023)
- 16/2023/QH15 — Luật Giá (19/06/2023)
- 15/2023/QH15 — Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023 (09/01/2023)
- 62/2020/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng (17/06/2020)
- 29/2018/QH14 — Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (15/11/2018)
- 21/2017/QH14 — quy hoạch (24/11/2017)
- 20/2017/QH14 — Quản lý nợ công (23/11/2017)
- 19/2017/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài. (21/11/2017)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
- 33/2009/QH12 — Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (18/06/2009)
Bố cục (56 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — QUẢN LÝ, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG
Điều 4. Cơ quan thanh toán
Điều 5. Mở tài khoản
Điều 6. Nguyên tắc quản lý, thanh toán vốn đầu tư công
Mục 1 — QUẢN LÝ, THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 7. Phân bổ vốn hằng năm
Điều 8. Hồ sơ thanh toán vốn của nhiệm vụ, dự án
Điều 9. Tạm ứng vốn
Điều 10. Thanh toán khối lượng hoàn thành
Điều 11. Quản lý, thanh toán, thu hồi và quyết toán vốn ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau
Điều 12. Quy định về thời hạn tạm ứng, thanh toán vốn hằng năm và thời hạn thanh toán vốn của cơ quan thanh toán
Điều 13. Quy định riêng đối với quản lý, thanh toán vốn cho dự án sử dụng vốn nước ngoài
Mục 2 — QUẢN LÝ, THANH TOÁN VỐN CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG ĐẶC THÙ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 14. Đối với dự án đầu tư công bí mật nhà nước
Điều 15. Đối với nhiệm vụ, dự án đầu tư công bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
Điều 16. Dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình xây dựng khẩn cấp sử dụng vốn đầu tư công, công trình tạm, dự án đầu tư công đặc biệt
Mục 3 — QUẢN LÝ, THANH TOÁN VỐN CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TẠI NƯỚC NGOÀI SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 17. Kiểm tra phân bổ vốn hằng năm
Điều 18. Hồ sơ pháp lý của nhiệm vụ, dự án
Điều 19. Tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng
Điều 20. Thanh toán khối lượng hoàn thành
Mục 4 — QUẢN LÝ, THANH TOÁN VỐN TỪ NGUỒN THU HỢP PHÁP CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP DÀNH ĐỂ ĐẦU TƯ CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
Điều 21. Mở tài khoản
Điều 22. Quản lý, thanh toán vốn
Mục 5 — CÁCH THỨC THỰC HIỆN GIAO DỊCH TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Điều 23. Cách thức thực hiện đối với việc thanh toán nhiệm vụ, dự án sử dụng vốn đầu tư công nguồn vốn trong nước qua Kho bạc Nhà nước
Điều 24. Cách thức thực hiện đối với việc thanh toán vốn nước ngoài qua Kho bạc Nhà nước
Chương III — QUYẾT TOÁN
Mục 1 — QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NĂM NGÂN SÁCH (QUYẾT TOÁN THEO NIÊN ĐỘ)
Điều 25. Nguyên tắc quyết toán theo niên độ
Điều 26. Thời hạn khóa sổ để lập báo cáo quyết toán theo niên độ
Điều 27. Nội dung báo cáo quyết toán theo niên độ
Điều 28. Trình tự, thời hạn lập, xét duyệt và gửi báo cáo quyết toán theo niên độ
Điều 29. Nội dung xét duyệt và tổng hợp báo cáo quyết toán theo niên độ
Mục 2 — QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG DỰ ÁN HOÀN THÀNH
Điều 30. Vốn đầu tư được quyết toán
Điều 31. Quyết toán vốn đầu tư công dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành
Điều 32. Báo cáo quyết toán
Điều 33. Hồ sơ trình thẩm tra phê duyệt quyết toán
Điều 34. Thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành
Điều 35. Thẩm tra quyết toán đối với dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình đã thực hiện kiểm toán, thanh tra
Điều 36. Thẩm tra quyết toán đối với dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình không kiểm toán, thanh tra
Điều 37. Thẩm tra hồ sơ pháp lý
Điều 38. Thẩm tra vốn đầu tư của dự án
Điều 39. Thẩm tra chi phí đầu tư
Điều 40. Thẩm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản
Điều 41. Thẩm tra giá trị tài sản hình thành là kết quả của quá trình thực hiện dự án
Điều 42. Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng
Điều 43. Thẩm tra quyết toán đối với dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư, dự án dừng thực hiện chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu
Điều 44. Hồ sơ trình phê duyệt quyết toán
Điều 45. Chi phí kiểm toán độc lập và chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán
Điều 46. Thời gian lập hồ sơ, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành
Điều 47. Báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành trong năm
Chương IV — KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 48. Kiểm tra tình hình quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công
Điều 49. Xử lý vi phạm
Chương V — NHIỆM VỤ CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN
Điều 50. Nhiệm vụ của cơ quan tài chính các cấp, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành
Điều 51. Nhiệm vụ của cơ quan thanh toán
Điều 52. Nhiệm vụ của bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, các cơ quan, tổ chức khác có liên quan
Điều 53. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu thực hiện dự án sử dụng vốn đầu tư công, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 54. Xử lý chuyển tiếp
Điều 55. Tổ chức thực hiện
Điều 56. Hiệu lực thi hành
Phụ lục — HỆ THỐNG MẪU BIỂU
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.