Quyết định · UBND
Quyết định 33/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 01/10/2018
- Ngày có hiệu lực
- 10/10/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 39/2014/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 10/8/2010 của UBND thành phố (29/10/2014)
- 23/2010/QĐ-UBND — V/v Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (10/08/2010)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 24/2017/TT-BTNMT — Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường (01/09/2017)
- 155/2016/NĐ-CP — Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (18/11/2016)
- 31/2016/TT-BTNMT — Về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (14/10/2016)
- 36/2015/TT-BTNMT — Về quản lý chất thải nguy hại (30/06/2015)
- 35/2015/TT-BTNMT — Về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (30/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 27/2015/TT-BTNMT — Về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường (29/05/2015)
- 38/2015/NĐ-CP — Về quản lý chất thải và phế liệu (24/04/2015)
- 18/2015/NĐ-CP — Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường (14/02/2015)
- 19/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (14/02/2015)
- 55/2014/QH13 — Bảo vệ môi trường (23/06/2014)
Bố cục (34 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2018 và thay thế Quyết định số 9780/QĐ-UBND ngày 20/12/2005 của UBND thành phố về việc phân cấp quản lý và xử lý ô nhiễm các hộ dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 10/8/2010 của UBND thành phố về ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 29/10/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 10/8/2010 của UBND thành phố.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Tư pháp; Giám đốc Công an thành phố; Trưởng ban: Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất, Khu Công nghệ cao; Chủ tịch UBND quận, huyện, phường, xã; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT, KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƠN GIẢN
Điều 4. Đối tượng phải lập và lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường
Điều 5. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường
Điều 6. Tham vấn cộng đồng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường
Điều 7. Trách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản
Mục 2 — CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG VÀ KÝ QUỸ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
Điều 8. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan về cải tạo, phục hồi môi trường
Điều 9. Cải tạo, phục hồi môi trường tại các mỏ khai thác khoáng sản
Mục 3 — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG AO, HỒ, BIỂN, VEN BỜ, KHÔNG KHÍ VÀ THỬA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG
Điều 10. Bảo vệ môi trường đối với các thửa đất chưa sử dụng
Điều 11. Bảo vệ môi trường hồ, ao
Điều 12. Bảo vệ môi trường biển, ven bờ
Điều 13. Bảo vệ môi trường không khí
Mục 4 — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ VÀ LÀNG NGHỀ
Điều 14. Trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Điều 15. Bảo vệ môi trường làng nghề
Mục 5 — BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHU DÂN CƯ
Điều 16. Yêu cầu bố trí các ngành nghề sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Điều 17. Khuyến khích việc thành lập các tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường tại các khu dân cư
Mục 6 — QUẢN LÝ CHẤT THẢI
Điều 18. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Điều 19. Quản lý chất thải nguy hại
Điều 20. Quản lý nước thải
Mục 7 — QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
Điều 21. Quan trắc môi trường
Điều 22. Quy định về quan trắc, giám sát nước thải và khí thải tự động, liên tục
Mục 8 — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI NGHỀ NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 23. Trách nhiệm của các sở, ban ngành
Điều 24. UBND quận, huyện
Điều 25. UBND phường, xã
Điều 26. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27. Hàng năm, ngân sách thành phố bố trí chi thường xuyên cho sự nghiệp bảo vệ môi trường không dưới 1% (một phần trăm) trong tổng chi ngân sách thành phố.
Điều 28. Huy động nguồn lực thực hiện công tác bảo vệ môi trường
Điều 29. Trách nhiệm thanh tra, kiểm tra bảo vệ môi trường
Điều 30. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Điều 31. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.