Nghị định · Chính phủ

Nghị định 357/2025/NĐ-CP

về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
31/12/2025
Ngày có hiệu lực
01/03/2026
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (42 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
Chương II — HẠ TẦNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN,
  Mục 1 — HẠ TẦNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN,
    Điều 5. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin
    Điều 6. Hệ thống phần mềm
    Điều 7. Xây dựng, vận hành hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và hệ thống phần mềm
  Mục 2 — MÃ ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ, TÀI KHOẢN ĐỊNH DANH ĐIỆN TỬ
    Điều 8. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là nhà ở
    Điều 9. Mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản là phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng
    Điều 10. Mã định danh điện tử của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư
    Điều 11. Mã định danh điện tử của chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản
    Điều 12. Mã định danh điện tử của cá nhân được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở
    Điều 13. Tạo lập và gắn thông tin tài khoản định danh điện tử
Chương III — CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN
  Mục 1 — CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ NHÀ Ở VÀ BẤT ĐỘNG SẢN
    Điều 14. Cơ sở dữ liệu về nhà ở
    Điều 15. Thông tin, dữ liệu về dự án nhà ở
    Điều 16. Thông tin, dữ liệu về các loại nhà ở khác
    Điều 17. Cơ sở dữ liệu về bất động sản
    Điều 18. Thông tin, dữ liệu về dự án bất động sản
    Điều 19. Thông tin, dữ liệu về giao dịch bất động sản
  Mục 2 — THÔNG TIN VỀ SỞ HỮU NHÀ Ở
    Điều 20. Thông tin về sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân
    Điều 21. Thông tin về thụ hưởng chính sách, hỗ trợ nhà ở
  Mục 3 — THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG
    Điều 22. Thông tin, dữ liệu về tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản
    Điều 23. Thông tin, dữ liệu về cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản
    Điều 24. Thông tin, dữ liệu về cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản
    Điều 25. Thông tin, dữ liệu về đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư
Chương IV — KẾT NỐI, CHIA SẺ, CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU
  Điều 26. Nguồn thông tin, dữ liệu thu thập
  Điều 27. Dữ liệu chủ chuyên ngành, dữ liệu mở trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
  Điều 28. Chia sẻ, kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của các bộ, ngành
  Điều 29. Chia sẻ, kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 30. Chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của chủ đầu tư dự án bất động sản và tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản
  Điều 31. Phương thức, tần suất chia sẻ, kết nối, cung cấp thông tin, dữ liệu
  Điều 32. Xử lý thông tin, dữ liệu
Chương V — KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN, CƠ SỞ DỮ LIỆU
  Điều 33. Khai thác thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản
  Điều 34. Chi phí khai thác thông tin, dữ liệu
  Điều 35. Công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
  Điều 37. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
  Điều 38. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 39. Trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân
  Điều 40. Quy định chuyển tiếp
  Điều 41. Hiệu lực thi hành
  Điều 42. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.