Thông tư · Bộ Giao thông vận tải

Thông tư 37/2018/TT-BGTVT

Quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
07/06/2018
Ngày có hiệu lực
24/07/2018
Hết hiệu lực
01/01/2025

Hết hiệu lực từ 01/01/2025 theo điều khoản hiệu lực của 41/2024/TT-BGTVT: “2. Bãi bỏ các Thông tư sau: Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì công trình đường bộ;”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (6)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (50)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (13)

Bố cục (29 điều)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Yêu cầu về quản lý, khai thác, bảo trì công trình đường bộ
Điều 4. Nội dung bảo trì công trình đường bộ
Điều 5. Trách nhiệm quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ
Điều 6. Trách nhiệm lập quy trình bảo trì công trình đường bộ
Điều 7. Nội dung và căn cứ lập quy trình bảo trì công trình đường bộ
Điều 8. Phê duyệt quy trình bảo trì công trình đường bộ
Điều 9. Điều chỉnh quy trình bảo trì công trình đường bộ trong quá trình khai thác, sử dụng
Điều 10. Quy trình vận hành khai thác công trình đường bộ
Điều 11. Tài liệu phục vụ quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ
Điều 12. Quản lý, sử dụng bản vẽ hoàn công, quy trình bảo trì, quy trình vận hành khai thác và các tài liệu khác phục vụ quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ
Điều 13. Lập, quản lý, sử dụng hồ sơ trong giai đoạn khai thác bảo trì công trình đường bộ
Điều 14. Thực hiện công tác quản lý giai đoạn vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ
Điều 15. Theo dõi, cập nhật tình trạng hư hỏng, xuống cấp công trình đường bộ
Điều 16. Tổ chức giao thông, trực đảm bảo giao thông, đếm xe, vận hành khai thác, xử lý khi có tai nạn giao thông, xử lý khi có sự cố công trình đường bộ
Điều 17. Lập, phê duyệt và điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
Điều 18. Thực hiện kế hoạch bảo trì công trình đường bộ
Điều 19. Thực hiện kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa, đánh giá sự an toàn chịu lực và an toàn vận hành trong quá trình khai thác sử dụng công trình đường bộ
Điều 20. Quản lý chất lượng trong công tác bảo trì công trình
Điều 21. Thực hiện bảo trì đối với công trình đường bộ đang khai thác nhưng chưa có quy trình bảo trì
Điều 22. Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không bảo đảm an toàn cho khai thác, sử dụng
Điều 23. Xử lý đối với công trình đường bộ hết thời hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp
Điều 24. Áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế kỹ thuật trong bảo trì công trình đường bộ
Điều 25. Báo cáo thực hiện công tác bảo trì công trình đường bộ
Điều 26. Nguồn kinh phí quản lý, vận hành khai thác, bảo trì công trình đường bộ
Điều 27. Chi phí quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ
Điều 28. Hiệu lực thi hành
Điều 29. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.