Nghị định · Chính phủ
Nghị định 38/2017/NĐ-CP
Về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 04/04/2017
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 74/2023/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Hàng hải (11/10/2023)
- 74/2023/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Hàng hải (11/10/2023)
Được hướng dẫn bởi (3)
- 44/2017/TT-BGTVT — Quy định về mẫu hồ sơ yêu cầu và hồ sơ mời thầu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng, cảng cạn được đầu tư bằng vốn nhà nước (16/11/2017)
- 09/2021/TT-BGTVT — Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cảng cạn (19/04/2021)
- 44/2017/TT-BGTVT — Quy định về mẫu hồ sơ yêu cầu và hồ sơ mời thầu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng, cảng cạn được đầu tư bằng vốn nhà nước (16/11/2017)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 95/2015/QH13 — Hàng hải (25/11/2015)
- 95/2015/QH13 — Hàng hải (25/11/2015)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 67/2014/QH13 — Đầu tư (26/11/2014)
- 54/2014/QH13 — LUẬT HẢI QUAN (23/06/2014)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
Bố cục (43 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước về cảng cạn
Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về cảng cạn
Điều 6. Chức năng cảng cạn
Điều 7. Tiêu chí xác định cảng cạn
Điều 8. Kết cấu hạ tầng cảng cạn
Điều 9. Các dịch vụ tại cảng cạn
Mục 1 — QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢNG CẠN
Điều 10. Công bố danh mục cảng cạn
Điều 11. Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch phát triển cảng cạn
Điều 12. Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng cạn
Điều 13. Quy hoạch chi tiết phát triển hệ thống cảng cạn
Điều 14. Quy hoạch chi tiết xây dựng cảng cạn
Điều 15. Kết nối giao thông cảng cạn
Điều 16. Nguyên tắc đầu tư xây dựng cảng cạn
Điều 17. Giám sát thực hiện quy hoạch cảng cạn
Điều 18. Chuyển đổi điểm thông quan hàng hóa xuất, nhập khẩu thành cảng cạn
Mục 2 — CÔNG BỐ MỞ, ĐÓNG CẢNG CẠN
Điều 19. Thẩm quyền công bố mở, đóng cảng cạn
Điều 20. Thủ tục công bố mở cảng cạn
Điều 21. Thủ tục công bố mở cảng cạn đối với điểm thông quan hàng hóa đã có chủ trương chuyển thành cảng cạn
Điều 22. Tạm dừng hoạt động, đóng cảng cạn
Mục 3 — ĐẶT TÊN, ĐỔI TÊN CẢNG CẠN
Điều 23. Nguyên tắc đặt tên, đổi tên cảng cạn
Điều 24. Thủ tục đổi tên cảng cạn
Mục 4 — QUẢN LÝ KHAI THÁC CẢNG CẠN
Điều 25. Nguyên tắc quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn
Điều 26. Giao thông trong khu vực cảng cạn
Mục 5 — QUẢN LÝ KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG CẢNG CẠN
Điều 27. Thẩm quyền quyết định phương án cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn
Điều 28. Phương án cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn
Điều 29. Giá cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn
Điều 30. Điều kiện lựa chọn bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn
Điều 31. Hình thức lựa chọn bên thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn
Điều 32. Hợp đồng cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn
Điều 33. Quản lý sử dụng nguồn thu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn
Điều 34. Cho thuê lại kết cấu hạ tầng cảng cạn
Điều 35. Tổ chức quản lý khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn
Chương III — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG CẠN VÀ QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC TẠI CẢNG CẠN
Mục 1 — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG CẠN
Điều 36. Nội quy cảng cạn
Điều 37. Quy định về đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn, phòng, chống cháy, nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường tại cảng cạn
Mục 2 — QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM
Điều 38. Nguyên tắc phối hợp hoạt động quản lý
Điều 39. Trách nhiệm và quyền hạn của các bộ, ngành và địa phương đối với hoạt động của cảng cạn
Điều 40. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ đầu tư, doanh nghiệp quản lý khai thác cảng cạn
Điều 41. Hiệu lực thi hành
Điều 42. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 43. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.