Quyết định · UBND
Quyết định 41/2022/QĐ-UBND
Ban hành quy định phân cấp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/12/2022
- Ngày có hiệu lực
- 15/01/2023
- Hết hiệu lực
- 20/11/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 05/2020/QĐ-UBND — Ban hành quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương (20/02/2020)
Hướng dẫn thi hành (13)
- 16/2022/NĐ-CP — Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng (28/01/2022)
- 118/2021/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (23/12/2021)
- 15/2021/NĐ-CP — Nghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng (03/03/2021)
- 154/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (31/12/2020)
- 67/2020/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính (13/11/2020)
- 62/2020/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng (17/06/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 34/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14/05/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
- 26/2013/NĐ-CP — về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Xây dựng (29/03/2013)
- 15/2012/QH13 — Xử lý vi phạm hành chính (20/06/2012)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2023 và thay thế Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở - ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc chung Chương II — TRÁCH NHIỆM, THẨM QUYỀN QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG Điều 4. Trách nhiệm của Sở Xây dựng, Chánh Thanh tra Sở Xây dựng Điều 5. Trách nhiệm của Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Dương, Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp Bình Dương Điều 6. Trách nhiệm của UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện Điều 7. Trách nhiệm của UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan Điều 9. Về việc xác minh tình tiết và thực hiện các thủ tục liên quan trong xử lý hành vi vi phạm trật tự xây dựng; tiếp nhận và xem xét ý kiến giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính; gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành Điều 10. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công tác xử phạt vi phạm hành chính về trật tự xây dựng Chương III — TỔ CHỨC PHỐI HỢP VỀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG Điều 11. Cách thức phối hợp quản lý, kiểm tra trật tự xây dựng Điều 12. Thực hiện phối hợp quản lý, kiểm tra trật tự xây dựng Điều 13. Thực hiện phối hợp theo dõi việc dừng thi công xây dựng công trình Điều 14. Phối hợp tổ chức thực hiện các Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng Điều 15. Phương thức phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu Điều 16. Xử lý các hành vi vi phạm có liên quan sự cố về chất lượng công trình; ảnh hưởng đến môi trường, cộng đồng dân cư Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp Điều 18. Công tác báo cáo Điều 19. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.