Quyết định · UBND
Quyết định 419/2015/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 16/09/2015
- Ngày có hiệu lực
- 26/09/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 805/2014/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 193/2012/QĐ-UBND, ngày 29/6/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (01/12/2014)
- 193/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (29/06/2012)
Hướng dẫn thi hành (13)
- 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV — Ban hành Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập (28/05/2015)
- 67/2014/QH13 — Đầu tư (26/11/2014)
- 68/2014/QH13 — Doanh nghiệp (26/11/2014)
- 03/2014/TT-BKHĐT — Hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã (26/05/2014)
- 193/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã (21/11/2013)
- 155/2013/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư (11/11/2013)
- 21/2012/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế (20/11/2012)
- 23/2012/QH13 — Hợp tác xã (20/11/2012)
- 86/2011/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra (22/09/2011)
- 56/2010/QH12 — Thanh tra (15/11/2010)
- 78/2006/QH11 — Quản lý thuế (29/11/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 193/2012/QĐ-UBND ngày 29/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 805/2014/QĐ-UBND ngày 01/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 193/2012/QĐ-UBND ngày 29/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau đăng ký trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Điều 3. Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Ngân hàng nhà nước - Chi nhánh tỉnh Bắc Giang, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Mục tiêu của việc phối hợp trong quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập
Điều 5. Nguyên tắc phối hợp
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — TRAO ĐỔI, CUNG CẤP, CÔNG KHAI THÔNG TIN
Điều 6. Nội dung thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc công khai thông tin về xử lý doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm pháp luật
Điều 11. Hình thức, phương tiện trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Mục 2 — THANH TRA, KIỂM TRA, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ VÀ XỬ LÝ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ CÓ HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN
Điều 12. Nội dung phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và xử lý doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan trong phối hợp xử lý doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
Mục 3 — BÁO CÁO VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ
Điều 17. Nội dung báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan trong báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Trách nhiệm thực hiện
Điều 20. Kinh phí triển khai, thực hiện Quy chế
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.