Quyết định · UBND
Quyết định 44/2021/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 08/12/2021
- Ngày có hiệu lực
- 20/12/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 59/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng (12/12/2025)
- 59/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng (12/12/2025)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 35/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (07/11/2014)
Hướng dẫn thi hành (18)
- 04/2021/TT-BXD — Thông tư Hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng (30/06/2021)
- 09/2021/NĐ-CP — Nghị định về quản lý vật liệu xây dựng (09/02/2021)
- 06/2021/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (26/01/2021)
- 63/2020/QH14 — sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (18/06/2020)
- 61/2020/QH14 — đầu tư (17/06/2020)
- 62/2020/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng (17/06/2020)
- 23/2020/NĐ-CP — Quy định về quản lý cát, sỏi lòng sông và bảo vệ lòng, bờ, bãi sông (24/02/2020)
- 19/2019/TT-BXD — Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng (31/12/2019)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 74/2018/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa (15/05/2018)
- 13/2017/TT-BXD — Quy định sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng (08/12/2017)
- 07/2017/QH14 — Luật chuyển giao công nghệ (19/06/2017)
- 26/2016/TT-BCT — Quy định nội dung lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sản (30/11/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 60/2010/QH12 — Khoáng sản (17/11/2010)
- 05/2007/QH12 — Chất lượng sản phẩm, hàng hoá (21/11/2007)
- 36/2005/QH11 — Thương mại (14/06/2005)
Bố cục (17 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2021 và thay thế Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc quản lý và phân công trách nhiệm Chương II — NỘI DUNG QUẢN LÝ VẬT LIỆU XÂY DỰNG Điều 5. Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng Điều 6. Chính sách phát triển vật liệu xây dựng Điều 7. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng Điều 8. Sử dụng vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng trong công trình xây dựng Điều 9. Quản lý việc xử lý, sử dụng chất thải trong sản xuất vật liệu xây dựng Điều 10. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng Điều 11. Quản lý hàng hóa vật liệu xây dựng xuất, nhập khẩu Chương III — TRÁCH NHIỆM CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 12. Phân công trách nhiệm các cơ quan Điều 13. Trách nhiệm các tổ chức, cá nhân Điều 14. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.