Luật · Quốc hội
Luật 46/2024/QH15
Luật Công chứng số 46/2024/QH15
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 26/11/2024
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (52)
- 21/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau (19/03/2026)
- 15/2026/QĐ-UBND — Về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (02/03/2026)
- 16/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (03/02/2026)
- 08/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (27/01/2026)
- 10/2026/QĐ-UBND — Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu trong lĩnh vực công chứng; nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài và thừa phát lại (19/01/2026)
- 09/2026/QĐ-CTUBND — Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực tư pháp (19/01/2026)
- 02/2026/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Sơn La (07/01/2026)
- 54/2025/QĐ-UBND — Chuyển giao thẩm quyền chứng thực từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (29/12/2025)
- 84/2025/QĐ-UBND — Chuyển giao thẩm quyền chứng thực chữ ký, chứng thực giao dịch từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Gia Lai (18/12/2025)
- 147/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (09/12/2025)
- 313/2025/QĐ-UBND — Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (09/12/2025)
- '47/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (02/12/2025)
- 045/2025/QĐ-UBND — Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Cà Mau (24/11/2025)
- 24/2025/QĐ-UBND — Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (11/11/2025)
- 62/2025/QĐ-UBND — Chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch từ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (04/11/2025)
- '27/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn thành phố Cần Thơ (31/10/2025)
- 167/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Công chứng số 2 tỉnh Vĩnh Long (29/10/2025)
- 77/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ cơ sở dữ liệu công chứng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (27/10/2025)
- 18/2025/TT-BTP — Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp ở địa phương (24/10/2025)
- 72/2025/QĐ-UBND — Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (22/10/2025)
- 45/2025/QĐ-UBND — Chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch từ ủy ban nhân dân xã, phường sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (21/10/2025)
- '20/2025/QĐ-UBND — Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn thành phố Cần Thơ (15/10/2025)
- 25/2025/QĐ-UBND — Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Gia Lai (03/10/2025)
- 24/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, chia sẻ Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Gia Lai (03/10/2025)
- 33/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (19/09/2025)
- '07/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (06/09/2025)
- 52/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Công chứng số 6 thuộc Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp (20/08/2025)
- 47/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Công chứng số 1 thuộc Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp (20/08/2025)
- 49/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Công chứng số 3 thuộc Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp (20/08/2025)
- 48/2025/QĐ-UBND — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Công chứng số 2 thuộc Sở Tư pháp tỉnh Đồng Tháp (20/08/2025)
- … và 22 văn bản khác
Sửa đổi, bổ sung (2)
- 92/2015/QH13 — Tố tụng dân sự (25/11/2015)
- 92/2015/QH13 — Tố tụng dân sự (25/11/2015)
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 16/2023/QH15 — Luật Giá (19/06/2023)
- 28/2018/QH14 — sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch (15/06/2018)
- 53/2014/QH13 — Công chứng (20/06/2014)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (76 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Giao dịch phải công chứng
Điều 4. Chức năng xã hội của công chứng viên
Điều 5. Nguyên tắc hành nghề công chứng
Điều 6. Hiệu lực và giá trị pháp lý của văn bản công chứng
Điều 7. Tiếng nói và chữ viết dùng trong công chứng
Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công chứng
Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — CÔNG CHỨNG VIÊN
Điều 10. Tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên
Điều 11. Đào tạo nghề công chứng
Điều 12. Tập sự hành nghề công chứng
Điều 13. Bổ nhiệm công chứng viên
Điều 14. Những trường hợp không được bổ nhiệm công chứng viên
Điều 15. Tạm đình chỉ hành nghề công chứng
Điều 16. Miễn nhiệm công chứng viên
Điều 17. Bổ nhiệm lại công chứng viên
Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên
Chương III — TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG
Điều 19. Tổ chức hành nghề công chứng
Điều 20. Phòng công chứng
Điều 21. Thành lập Phòng công chứng
Điều 22. Chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng
Điều 23. Văn phòng công chứng
Điều 24. Thành lập Văn phòng công chứng
Điều 25. Đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
Điều 26. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng
Điều 27. Chấm dứt tư cách thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng
Điều 28. Tiếp nhận thành viên hợp danh mới của Văn phòng công chứng
Điều 29. Hợp nhất, sáp nhập Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh
Điều 30. Chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng
Điều 31. Bán Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân
Điều 32. Tạm ngừng hoạt động Văn phòng công chứng
Điều 33. Thu hồi quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng
Điều 34. Chấm dứt hoạt động Văn phòng công chứng
Điều 35. Quyền của tổ chức hành nghề công chứng
Điều 36. Nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng
Chương IV — HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG
Điều 37. Hình thức hành nghề của công chứng viên
Điều 38. Thẻ công chứng viên
Điều 39. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên
Điều 40. Bồi thường thiệt hại trong hoạt động công chứng
Điều 41. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên
Chương V — THỦ TỤC CÔNG CHỨNG GIAO DỊCH
Mục 1 — THỦ TỤC CHUNG VỀ CÔNG CHỨNG
Điều 42. Công chứng giao dịch đã được soạn thảo sẵn
Điều 43. Công chứng giao dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng
Điều 44. Thẩm quyền công chứng giao dịch về bất động sản
Điều 45. Thời hạn công chứng
Điều 46. Địa điểm công chứng
Điều 47. Chữ viết và cách ghi thời điểm trong văn bản công chứng
Điều 48. Lời chứng của công chứng viên
Điều 49. Người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch
Điều 50. Ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng
Điều 51. Việc đánh số trang, đóng dấu giáp lai trong văn bản công chứng
Điều 52. Sửa lỗi kỹ thuật trong văn bản công chứng
Điều 53. Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt, hủy bỏ giao dịch
Điều 54. Người có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu
Mục 2 — THỦ TỤC CÔNG CHỨNG MỘT SỐ GIAO DỊCH, NHẬN LƯU GIỮ DI CHÚC
Điều 55. Nguyên tắc thực hiện thủ tục công chứng
Điều 56. Công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản
Điều 57. Công chứng hợp đồng ủy quyền trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng
Điều 58. Công chứng di chúc
Điều 59. Công chứng văn bản phân chia di sản
Điều 60. Công chứng văn bản từ chối nhận di sản
Điều 61. Gửi giữ di chúc và công bố di chúc được lưu giữ
Mục 3 — CÔNG CHỨNG ĐIỆN TỬ
Điều 62. Nguyên tắc và phạm vi công chứng điện tử
Điều 63. Điều kiện cung cấp dịch vụ công chứng điện tử
Điều 64. Văn bản công chứng điện tử
Điều 65. Quy trình, thủ tục, hồ sơ công chứng điện tử
Chương VI — CƠ SỞ DỮ LIỆU CÔNG CHỨNG, LƯU TRỮ HỒ SƠ CÔNG CHỨNG
Điều 66. Cơ sở dữ liệu công chứng
Điều 67. Hồ sơ công chứng
Điều 68. Lưu trữ hồ sơ công chứng
Điều 69. Cấp bản sao văn bản công chứng
Chương VII — PHÍ CÔNG CHỨNG; PHÍ, GIÁ DỊCH VỤ THEO YÊU CẦU LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC CÔNG CHỨNG VÀ CHI PHÍ KHÁC
Điều 70. Phí công chứng
Điều 71. Phí, giá dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng
Điều 72. Chi phí khác
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 73. Việc công chứng của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài
Điều 74. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 398 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 45/2019/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 13/2022/QH15, Luật số 19/2023/QH15 và Luật số 34/2024/QH15
Điều 75. Hiệu lực thi hành
Điều 76. Quy định chuyển tiếp về hoạt động công chứng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.