Nghị quyết · Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Nghị quyết 93/2025/UBTVQH15
QUY ĐỊNH VIỆC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI, THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 12/08/2025
- Ngày có hiệu lực
- 12/08/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (11)
- 97/2025/QH15 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở (27/06/2025)
- 87/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (25/06/2025)
- 203/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (16/06/2025)
- 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương (16/06/2025)
- 64/2025/QH15 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (19/02/2025)
- 62/2025/QH15 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội (17/02/2025)
- 47/2024/QH15 — Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn (26/11/2024)
- 10/2022/QH15 — Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở (10/11/2022)
- 65/2020/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội (19/06/2020)
- 57/2014/QH13 — Tổ chức Quốc hội (20/11/2014)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (36 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân
Chương II — THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI
Mục 1 — VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI
Điều 3. Nội dung phải công khai trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Điều 4. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội
Điều 5. Nội dung phải công khai trong nội bộ Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Điều 6. Hình thức và thời điểm công khai thông tin
Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Mục 2 — VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI
Điều 8. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Điều 9. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội
Điều 10. Hình thức bàn và quyết định
Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Mục 3 — VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI
Điều 12. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Điều 13. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và công chức Vụ chuyên môn
Điều 14. Hình thức tham gia ý kiến
Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Mục 4 — VIỆC KIỂM TRA, GIÁM SÁT TRONG NỘI BỘ HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI
Điều 16. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Điều 17. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội
Điều 18. Hình thức kiểm tra, giám sát
Điều 19. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Chương III — THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Mục 1 — VIỆC CÔNG KHAI THÔNG TIN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 20. Nội dung phải công khai trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 21. Nội dung phải công khai trong nội bộ Ban của Hội đồng nhân dân
Điều 22. Hình thức và thời điểm công khai thông tin
Điều 23. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc công khai thông tin trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân
Mục 2 — VIỆC BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 24. Nội dung bàn và quyết định của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 25. Nội dung bàn và quyết định của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân
Điều 26. Hình thức bàn và quyết định
Điều 27. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bàn và quyết định trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân
Mục 3 — VIỆC THAM GIA Ý KIẾN TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 28. Nội dung tham gia ý kiến của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân
Điều 29. Hình thức tham gia ý kiến
Điều 30. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc tham gia ý kiến trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân
Mục 4 — KIỂM TRA, GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 31. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 32. Nội dung kiểm tra, giám sát của thành viên Ban của Hội đồng nhân dân
Điều 33. Hình thức kiểm tra, giám sát
Điều 34. Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong nội bộ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Tổ chức thi hành
Điều 36. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.