Luật · Quốc hội
Luật 47/2024/QH15
Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 26/11/2024
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 65/2025/QH15 — Luật tổ chức chính quyền địa phương (19/02/2025)
Được hướng dẫn bởi (124)
- 17/2026/QĐ-UBND — Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (23/03/2026)
- 12/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (17/03/2026)
- 19/2026/QĐ-UBND — Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau (10/03/2026)
- 11/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (06/03/2026)
- 13 /2026/QĐ-UBND — Phân cấp phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã trên địa bàn tỉnh An Giang (05/03/2026)
- 12 /2026/QĐ-UBND — Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang (05/03/2026)
- 10/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (04/03/2026)
- 13/2026/QĐ-UBND — Quy định trình tự, thủ tục tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (26/02/2026)
- 13/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (26/02/2026)
- 13/2026/QĐ-UBND — Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau (22/02/2026)
- 66.15/2026/NQ-CP — Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội (13/02/2026)
- 27/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (13/02/2026)
- 07/2026/QĐ-UBND — Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh An Giang thực hiện Nghị quyết của Quốc hội quy định một số chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai (12/02/2026)
- 11/2026/QĐ-UBND — Quy định tiêu chí đảm bảo yêu cầu về phòng, chống thiên tai đối với công trình, nhà ở thuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Cà Mau (10/02/2026)
- 14/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý và phân cấp quản lý hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Điện Biên (07/02/2026)
- 14/2026/QĐ-UBND — Quy định về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, quy mô và thời hạn tồn tại của công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (07/02/2026)
- 15/2026/QĐ-UBND — Quy định về phân cấp quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (07/02/2026)
- 21/2026/QĐ-UBND — Ban hành “quy chế phối hợp giữa ban quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố hà nội với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị của thành phố và UBND các xã, phường có khu công nghệ cao và khu công nghiệp trên địa bàn” (06/02/2026)
- 02/2026/NQ-HĐND — Về việc thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (06/02/2026)
- 14/2026/QĐ-UBND — Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai (02/02/2026)
- 49/2026/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai (31/01/2026)
- 48/2026/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 (29/01/2026)
- 15/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý, phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trong đô thị, khu chức năng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (29/01/2026)
- 09/2026/QĐ-UBND — Phân cấp thẩm quyền cấp phép xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (22/01/2026)
- 34/2026/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn (22/01/2026)
- 09/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang (không bao gồm nghĩa trang liệt sỹ) và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (20/01/2026)
- 10/2026/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND ngày 06/9/2024 của UBND Thành phố quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố (18/01/2026)
- 05/2026/QĐ-UBND — Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực biện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (17/01/2026)
- 05/2026/QĐ-UBND — Quy định tiêu chí dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị loại IV, loại V thực hiện phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau (16/01/2026)
- 09/2026/QĐ-UBND — Quy định thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường; xe ô tô chở vật liệu xây dựng; xe ô tô chở phế thải rời trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (12/01/2026)
- … và 94 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 30/2009/QH12 — Quy hoạch đô thị (17/06/2009)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (59 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 4. Loại đô thị và đơn vị hành chính
Điều 5. Các trường hợp lập quy hoạch đô thị và nông thôn liên quan đến phạm vi quy hoạch và địa giới đơn vị hành chính
Điều 6. Yêu cầu đối với quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 7. Nguyên tắc trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 8. Bảo đảm sự phù hợp của dự án đầu tư xây dựng với quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 9. Yêu cầu về bảo vệ môi trường trong quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 10. Kinh phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 11. Nguồn lực hỗ trợ hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 13. Hợp tác quốc tế trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 14. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
Chương II — LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT
Mục 1 — CĂN CỨ, TRÌNH TỰ VÀ TRÁCH NHIỆM
Điều 15. Căn cứ lập quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 16. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 17. Trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 18. Điều kiện của tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 19. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn; thi tuyển ý tưởng quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 21. Nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn
Mục 2 — LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
Điều 22. Quy hoạch chung thành phố trực thuộc trung ương
Điều 23. Quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, thị xã và quy hoạch chung đô thị mới dự kiến trở thành thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương
Điều 24. Quy hoạch chung thị trấn, quy hoạch chung đô thị mới dự kiến trở thành thị trấn
Điều 25. Quy hoạch phân khu đô thị
Điều 26. Quy hoạch chi tiết đô thị
Điều 27. Thiết kế đô thị
Mục 3 — LẬP QUY HOẠCH NÔNG THÔN
Điều 28. Quy hoạch chung huyện
Điều 29. Quy hoạch chung xã
Điều 30. Quy hoạch chi tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy hoạch chung huyện, quy hoạch chung xã
Mục 4 — LẬP QUY HOẠCH KHU CHỨC NĂNG
Điều 31. Quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia
Điều 32. Quy hoạch phân khu khu chức năng
Điều 33. Quy hoạch chi tiết khu chức năng
Mục 5 — LẬP QUY HOẠCH KHÔNG GIAN NGẦM
Điều 34. Quy hoạch không gian ngầm đối với thành phố trực thuộc trung ương
Điều 35. Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc trung ương
Mục 6 — LẤY Ý KIẾN VỀ NHIỆM VỤ QUY HOẠCH,
Điều 36. Lấy ý kiến về nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 37. Lấy ý kiến về quy hoạch đô thị và nông thôn
Mục 7 — THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Điều 38. Cơ quan thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 39. Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 40. Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 41. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 42. Hình thức, nội dung phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Chương III — RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Điều 43. Rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 44. Nội dung báo cáo kết quả rà soát quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 45. Điều kiện điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 46. Các loại điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn và nguyên tắc điều chỉnh
Điều 47. Trình tự điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 48. Thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn
Chương IV — TỔ CHỨC QUẢN LÝ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Điều 49. Quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 50. Công bố quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 51. Kế hoạch thực hiện quy hoạch chung
Điều 52. Cắm mốc theo quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 53. Tổ chức quản lý theo nội dung quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 54. Xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 55. Tiếp cận, cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 56. Lưu trữ, lưu giữ hồ sơ, tài liệu về nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 57. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật có liên quan đến hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
Điều 58. Hiệu lực thi hành
Điều 59. Quy định chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.