Nghị định 252/2026/NĐ-CP thay Nghị định 126/2020/NĐ-CP từ 01/07/2026: 54 điều mới, 22 điều không còn, 9 điều đổi tên

Nghị định 252/2026/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế) thay Nghị định 126/2020/NĐ-CP từ 01/07/2026. Văn bản mới có 76 điều, văn bản cũ có 44 điều. Đối chiếu theo tên điều: 22 điều có điều tương ứng (9 điều đổi tên, 19 điều đổi số thứ tự), 54 điều không có trong văn bản cũ, 22 điều của văn bản cũ không có điều tương ứng. Trong các điều tương ứng, 0 điều giữ gần như nguyên câu chữ, 10 điều sửa một phần, 12 điều viết lại phần lớn.

Văn bản mới: Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Văn bản cũ: Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Căn cứ thay thế, theo chính Nghị định 252/2026/NĐ-CP: Nghị định này thay thế: … a) Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

Toàn văn: bản chính thức của 252/2026/NĐ-CP.

54 điều không có trong Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Điều (mới)Tên điều
Điều 5Nguồn lực tài chính cho hoạt động của cơ quan quản lý thuế
Điều 6Thời hạn đăng ký thuế
Điều 7Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế
Điều 8Sử dụng mã số thuế
Điều 9Kỳ tính thuế
Điều 10Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Điều 11Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
Điều 12Khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
Điều 13Khai thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí
Điều 14Đồng tiền khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác; tỷ giá khai thuế, khoản thu khác quy đổi; tỷ giá tính thuế
Điều 15Phân bổ nghĩa vụ thuế, khoản thu khác phải nộp
Điều 16Các trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác theo hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của người nộp thuế
Điều 17Các trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến
Điều 18Các trường hợp cơ quan thuế thông báo khoản thu khác phải nộp theo văn bản xác định khoản thu khác của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đến
Điều 20Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác
Điều 22Các trường hợp khấu trừ, khai thuế thay, nộp thay thuế
Điều 24Tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quý
Điều 25Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt
Điều 26Thời gian tính tiền chậm nộp, các trường hợp không tính tiền chậm nộp, chưa tính tiền chậm nộp và điều chỉnh tiền chậm nộp
Điều 27Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
Điều 29Các trường hợp hoàn thuế, không hoàn thuế
Điều 31Thời hạn tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế của cơ quan quản lý thuế
Điều 32Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế
Điều 33Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không chịu thuế, không thu thuế
Điều 34Khoanh tiền thuế nợ
Điều 35Xóa tiền thuế nợ
Điều 38Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế trong việc ấn định thuế
Điều 40Trực tiếp khai, tính, nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
Điều 41Ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam của nhà cung cấp nước ngoài
Điều 42Trực tiếp khai thuế, tính thuế, nộp thuế của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán
Điều 43Khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
Điều 44Thời điểm khấu trừ và căn cứ xác định số thuế phải khấu trừ
Điều 45Đăng ký thuế, cách thức kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ
Điều 46Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế, nhà cung cấp nước ngoài; quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
Điều 47Hợp tác và hỗ trợ hành chính về thuế với cơ quan thuế nước ngoài, tổ chức quốc tế
Điều 48Điều kiện, phạm vi, hình thức áp dụng và thu hồi chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế
Điều 49Nguyên tắc và nội dung ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số trong quản lý thuế
Điều 50Giao dịch điện tử trong quản lý thuế
Điều 51Cơ sở dữ liệu trong Hệ thống thông tin quản lý thuế
Điều 52Hệ thống thông tin quản lý thuế
Điều 53Yêu cầu của thu thập, cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin quản lý thuế
Điều 54Bảo đảm an toàn thông tin và quản lý rủi ro công nghệ
Điều 55Nguyên tắc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu
Điều 56Hình thức kết nối, chia sẻ, thời hạn cung cấp thông tin, dữ liệu
Điều 57Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế
Điều 58Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan nhà nước, các cơ quan kiểm tra, giám sát, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong quản lý thuế
Điều 59Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phí
Điều 61Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trực tuyến (nếu có), tổ chức thẻ quốc tế
Điều 62Nhiệm vụ, quyền hạn, nội dung, hình thức, phương thức và thời hạn cung cấp thông tin trong việc chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu của cơ quan thông tin, báo chí
Điều 63Cung cấp, thu thập, xác minh thông tin theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế và tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông tin cho mục đích thuế
Điều 64Tiêu chuẩn kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
Điều 65Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
Điều 72Cưỡng chế bằng biện pháp nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản
Điều 75Điều khoản chuyển tiếp

22 điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP không có điều tương ứng

Điều (cũ)Tên điều
Điều 4Quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
Điều 5Quản lý thu các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước
Điều 6Đăng ký thuếBổ sung
Điều 7Hồ sơ khai thuế
Điều 8Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
Điều 9Tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân
Điều 10Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công
Điều 11Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Điều 12Khai phí, lệ phí và các khoản thu khác do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu
Điều 14Trường hợp ấn định thuế
Điều 20Gia hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản khi có vướng mắc về giải phóng mặt bằng thuê đất
Điều 23Thủ tục, hồ sơ, thời gian khoanh nợ
Điều 24Xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng
Điều 26Trách nhiệm cung cấp thông tin của cơ quan quản lý nhà nước
Điều 27Trách nhiệm cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân có liên quan
Điều 30Nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
Điều 37Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
Điều 38Quy định về doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan
Điều 39Ủy nhiệm thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu
Điều 40Mua thông tin, tài liệu, dữ liệu của các đơn vị cung cấp để phục vụ công tác quản lý thuế
Điều 41Việc áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
Điều 43Quy định chuyển tiếp

Không có điều cùng tên hoặc gần cùng tên trong Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Nội dung của một điều không còn có thể được chuyển vào điều khác của văn bản mới.

12 điều viết lại phần lớn

Điều (cũ)Điều (mới)Tên điềuMức thay đổi
Điều 1Điều 1Phạm vi điều chỉnhviết lại phần lớn (giữ 34% cụm từ)
Điều 13Điều 19Các trường hợp cơ quan hải quan tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khácviết lại phần lớn (giữ 15% cụm từ)
Điều 21Điều 28Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnhviết lại phần lớn (giữ 39% cụm từ)
Điều 17Điều 39Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuviết lại phần lớn (giữ 39% cụm từ)
Điều 31Điều 66Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuếviết lại phần lớn (giữ 32% cụm từ)
Điều 32Điều 67Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhậpviết lại phần lớn (giữ 40% cụm từ)
Điều 33Điều 68Cưỡng chế bằng biện pháp dùng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuviết lại phần lớn (giữ 24% cụm từ)
Điều 34Điều 69Cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơnviết lại phần lớn (giữ 22% cụm từ)
Điều 36Điều 70Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của người nộp thuế bị cưỡng chế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữviết lại phần lớn (giữ 35% cụm từ)
Điều 35Điều 71Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biênviết lại phần lớn (giữ 24% cụm từ)
Điều 25Điều 73Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc yêu cầu chấm dứt xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động thương mại điện tửviết lại phần lớn (giữ 8% cụm từ)
Điều 42Điều 74Hiệu lực thi hànhviết lại phần lớn (giữ 12% cụm từ)

9 điều đổi tên

Điều (cũ)Điều (mới)Tên cũ → tên mới
Điều 13Điều 19Các trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, thông báo nộp thuế → Các trường hợp cơ quan hải quan tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác
Điều 18Điều 21Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài → Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác đối với trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác
Điều 19Điều 23Gia hạn nộp thuế trong trường hợp đặc biệt → Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong trường hợp đặc biệt
Điều 22Điều 30Phân loại hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra trước hoàn thuế → Các trường hợp hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế
Điều 15Điều 36Căn cứ ấn định thuế → Căn cứ ấn định, phương pháp ấn định thuế của cơ quan thuế
Điều 16Điều 37Thẩm quyền, thủ tục, quyết định ấn định thuế → Thẩm quyền, thủ tục ấn định thuế của cơ quan thuế
Điều 28Điều 60Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp thông tin → Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về chi trả thu nhập và số tiền thuế, khoản thu khác đã kê khai thay, nộp thay thuế cho cơ quan quản lý thuế
Điều 36Điều 70Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của người nộp thuế bị cưỡng chế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang giữ → Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của người nộp thuế bị cưỡng chế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ
Điều 25Điều 73Phối hợp giữa cơ quan quản lý thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh, chính quyền địa phương trong việc thực hiện xóa nợ, hoàn trả cho Nhà nước khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã được xóa trước khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) cho người nộp thuế đã được xóa nợ theo quy định tại khoản 3 Điều 85 Luật Quản lý thuế → Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc yêu cầu chấm dứt xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động thương mại điện tử

Bảng đối chiếu toàn bộ

Điều (cũ)Điều (mới)Tên điềuMức thay đổi
Điều 1Điều 1Phạm vi điều chỉnhviết lại phần lớn (giữ 34% cụm từ)
Điều 2Điều 2Đối tượng áp dụngsửa một phần (giữ 51% cụm từ)
Điều 3Điều 3Giải thích từ ngữsửa một phần (giữ 58% cụm từ)
Điều 29Điều 4Công khai thông tin người nộp thuếsửa một phần (giữ 76% cụm từ)
—Điều 5Nguồn lực tài chính cho hoạt động của cơ quan quản lý thuếđiều mới
—Điều 6Thời hạn đăng ký thuếđiều mới
—Điều 7Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuếđiều mới
—Điều 8Sử dụng mã số thuếđiều mới
—Điều 9Kỳ tính thuếđiều mới
—Điều 10Thời hạn nộp hồ sơ khai thuếđiều mới
—Điều 11Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khácđiều mới
—Điều 12Khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khácđiều mới
—Điều 13Khai thuế, khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khíđiều mới
—Điều 14Đồng tiền khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác; tỷ giá khai thuế, khoản thu khác quy đổi; tỷ giá tính thuếđiều mới
—Điều 15Phân bổ nghĩa vụ thuế, khoản thu khác phải nộpđiều mới
—Điều 16Các trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác theo hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của người nộp thuếđiều mới
—Điều 17Các trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khác theo hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đếnđiều mới
—Điều 18Các trường hợp cơ quan thuế thông báo khoản thu khác phải nộp theo văn bản xác định khoản thu khác của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyển đếnđiều mới
Điều 13Điều 19Các trường hợp cơ quan hải quan tính thuế, khoản thu khác và thông báo nộp thuế, khoản thu khácviết lại phần lớn (giữ 15% cụm từ)
—Điều 20Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khácđiều mới
Điều 18Điều 21Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác đối với trường hợp cơ quan thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khácsửa một phần (giữ 58% cụm từ)
—Điều 22Các trường hợp khấu trừ, khai thuế thay, nộp thay thuếđiều mới
Điều 19Điều 23Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong trường hợp đặc biệtsửa một phần (giữ 59% cụm từ)
—Điều 24Tạm nộp thuế, khoản thu khác theo quýđiều mới
—Điều 25Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệtđiều mới
—Điều 26Thời gian tính tiền chậm nộp, các trường hợp không tính tiền chậm nộp, chưa tính tiền chậm nộp và điều chỉnh tiền chậm nộpđiều mới
—Điều 27Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuếđiều mới
Điều 21Điều 28Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnhviết lại phần lớn (giữ 39% cụm từ)
—Điều 29Các trường hợp hoàn thuế, không hoàn thuếđiều mới
Điều 22Điều 30Các trường hợp hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuếsửa một phần (giữ 73% cụm từ)
—Điều 31Thời hạn tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế của cơ quan quản lý thuếđiều mới
—Điều 32Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuếđiều mới
—Điều 33Thời hạn tiếp nhận, giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không chịu thuế, không thu thuếđiều mới
—Điều 34Khoanh tiền thuế nợđiều mới
—Điều 35Xóa tiền thuế nợđiều mới
Điều 15Điều 36Căn cứ ấn định, phương pháp ấn định thuế của cơ quan thuếsửa một phần (giữ 60% cụm từ)
Điều 16Điều 37Thẩm quyền, thủ tục ấn định thuế của cơ quan thuếsửa một phần (giữ 59% cụm từ)
—Điều 38Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế trong việc ấn định thuếđiều mới
Điều 17Điều 39Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuviết lại phần lớn (giữ 39% cụm từ)
—Điều 40Trực tiếp khai, tính, nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tửđiều mới
—Điều 41Ủy quyền thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam của nhà cung cấp nước ngoàiđiều mới
—Điều 42Trực tiếp khai thuế, tính thuế, nộp thuế của cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toánđiều mới
—Điều 43Khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tửđiều mới
—Điều 44Thời điểm khấu trừ và căn cứ xác định số thuế phải khấu trừđiều mới
—Điều 45Đăng ký thuế, cách thức kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừđiều mới
—Điều 46Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế, nhà cung cấp nước ngoài; quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tửđiều mới
—Điều 47Hợp tác và hỗ trợ hành chính về thuế với cơ quan thuế nước ngoài, tổ chức quốc tếđiều mới
—Điều 48Điều kiện, phạm vi, hình thức áp dụng và thu hồi chế độ ưu tiên đối với người nộp thuếđiều mới
—Điều 49Nguyên tắc và nội dung ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số trong quản lý thuếđiều mới
—Điều 50Giao dịch điện tử trong quản lý thuếđiều mới
—Điều 51Cơ sở dữ liệu trong Hệ thống thông tin quản lý thuếđiều mới
—Điều 52Hệ thống thông tin quản lý thuếđiều mới
—Điều 53Yêu cầu của thu thập, cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin quản lý thuếđiều mới
—Điều 54Bảo đảm an toàn thông tin và quản lý rủi ro công nghệđiều mới
—Điều 55Nguyên tắc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệuđiều mới
—Điều 56Hình thức kết nối, chia sẻ, thời hạn cung cấp thông tin, dữ liệuđiều mới
—Điều 57Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuếđiều mới
—Điều 58Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan nhà nước, các cơ quan kiểm tra, giám sát, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong quản lý thuếđiều mới
—Điều 59Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phíđiều mới
Điều 28Điều 60Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về chi trả thu nhập và số tiền thuế, khoản thu khác đã kê khai thay, nộp thay thuế cho cơ quan quản lý thuếsửa một phần (giữ 53% cụm từ)
—Điều 61Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trực tuyến (nếu có), tổ chức thẻ quốc tếđiều mới
—Điều 62Nhiệm vụ, quyền hạn, nội dung, hình thức, phương thức và thời hạn cung cấp thông tin trong việc chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu của cơ quan thông tin, báo chíđiều mới
—Điều 63Cung cấp, thu thập, xác minh thông tin theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế và tiêu chuẩn của Diễn đàn toàn cầu về minh bạch và trao đổi thông tin cho mục đích thuếđiều mới
—Điều 64Tiêu chuẩn kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuếđiều mới
—Điều 65Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuếđiều mới
Điều 31Điều 66Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản, phong tỏa tài khoản của người nộp thuế bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuếviết lại phần lớn (giữ 32% cụm từ)
Điều 32Điều 67Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhậpviết lại phần lớn (giữ 40% cụm từ)
Điều 33Điều 68Cưỡng chế bằng biện pháp dùng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuviết lại phần lớn (giữ 24% cụm từ)
Điều 34Điều 69Cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơnviết lại phần lớn (giữ 22% cụm từ)
Điều 36Điều 70Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản khác của người nộp thuế bị cưỡng chế do cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữviết lại phần lớn (giữ 35% cụm từ)
Điều 35Điều 71Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biênviết lại phần lớn (giữ 24% cụm từ)
—Điều 72Cưỡng chế bằng biện pháp nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sảnđiều mới
Điều 25Điều 73Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc yêu cầu chấm dứt xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động thương mại điện tửviết lại phần lớn (giữ 8% cụm từ)
Điều 42Điều 74Hiệu lực thi hànhviết lại phần lớn (giữ 12% cụm từ)
—Điều 75Điều khoản chuyển tiếpđiều mới
Điều 44Điều 76Trách nhiệm thi hànhsửa một phần (giữ 53% cụm từ)
Điều 4—Quản lý thuế đối với người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanhkhông có điều tương ứng
Điều 5—Quản lý thu các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nướckhông có điều tương ứng
Điều 6—Đăng ký thuếBổ sungkhông có điều tương ứng
Điều 7—Hồ sơ khai thuếkhông có điều tương ứng
Điều 8—Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuếkhông có điều tương ứng
Điều 9—Tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhânkhông có điều tương ứng
Điều 10—Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của các khoản thu về đất, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản lý, sử dụng tài sản côngkhông có điều tương ứng
Điều 11—Địa điểm nộp hồ sơ khai thuếkhông có điều tương ứng
Điều 12—Khai phí, lệ phí và các khoản thu khác do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thukhông có điều tương ứng
Điều 14—Trường hợp ấn định thuếkhông có điều tương ứng
Điều 20—Gia hạn nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản khi có vướng mắc về giải phóng mặt bằng thuê đấtkhông có điều tương ứng
Điều 23—Thủ tục, hồ sơ, thời gian khoanh nợkhông có điều tương ứng
Điều 24—Xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộngkhông có điều tương ứng
Điều 26—Trách nhiệm cung cấp thông tin của cơ quan quản lý nhà nướckhông có điều tương ứng
Điều 27—Trách nhiệm cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân có liên quankhông có điều tương ứng
Điều 30—Nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toánkhông có điều tương ứng
Điều 37—Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghềkhông có điều tương ứng
Điều 38—Quy định về doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quankhông có điều tương ứng
Điều 39—Ủy nhiệm thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thukhông có điều tương ứng
Điều 40—Mua thông tin, tài liệu, dữ liệu của các đơn vị cung cấp để phục vụ công tác quản lý thuếkhông có điều tương ứng
Điều 41—Việc áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kếtkhông có điều tương ứng
Điều 43—Quy định chuyển tiếpkhông có điều tương ứng

Cách đọc bảng này

Các điều được ghép theo tên điều đọc từ hai văn bản trong thư viện vandap: cùng tên (kể cả khác dấu, khác chữ hoa) là cùng điều; tên gần giống là điều đổi tên; tên khác nhau nhưng giữ ít nhất một nửa câu chữ cũng được ghép. "Mức thay đổi" là phần cụm ba từ của điều cũ còn trong điều mới — "giữ gần như nguyên câu chữ" từ 90%, "sửa một phần" từ 50%. Một điều giữ nguyên câu chữ vẫn có thể đổi nghĩa vì một con số hay một từ; bảng chỉ cho biết điều nào cần đọc trước, không thay việc đọc văn bản.

Văn bản thay thế khác

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.