Nghị định · Chính phủ
Nghị định 161/2024/NĐ-CP
Quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 18/12/2024
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 105/2025/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (15/05/2025)
- 105/2025/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (15/05/2025)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 04/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Lào Cai (14/01/2026)
- 11/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung thực hiện Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Lào Cai (24/01/2025)
Sửa đổi, bổ sung (2)
- 34/2024/NĐ-CP — Quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa (31/03/2024)
- 34/2024/NĐ-CP — Quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa (31/03/2024)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 36/2024/QH15 — Trật tự, an toàn giao thông đường bộ (27/06/2024)
- 35/2024/QH15 — Đường bộ (27/06/2024)
- 72/2020/QH14 — Bảo vệ môi trường (17/11/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 18/2008/QH12 — Năng lượng nguyên tử (03/06/2008)
- 06/2007/QH12 — Hóa chất (21/11/2007)
Bố cục (33 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Chương II — PHÂN LOẠI, DANH MỤC, ĐÓNG GÓI, DÁN NHÃN VÀ TẬP HUẤN AN TOÀN HÀNG HÓA NGUY HIỂM Điều 4. Phân loại hàng hóa nguy hiểm Điều 5. Danh mục hàng hóa nguy hiểm Điều 6. Bao bì, thùng chứa, đóng gói hàng hóa nguy hiểm Điều 7. Nhãn hàng, biểu trưng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm Điều 8. Tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm Chương III — VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM BẰNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ Điều 9. Điều kiện đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm Điều 10. Xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm trên phương tiện và lưu kho bãi Điều 11. Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là các chất dễ cháy, nổ qua công trình hầm, phà Điều 12. Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trong các trường hợp đặc biệt Chương IV — GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM Điều 13. Nội dung, mẫu Giấy phép và thời hạn Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm Điều 14. Thẩm quyền cấp Giấy phép và các trường hợp miễn cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm Điều 15. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm Điều 16. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm Điều 17. Thu hồi Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Bộ Giao thông vận tải Điều 19. Bộ Công an Điều 20. Bộ Quốc phòng Điều 21. Bộ Khoa học và Công nghệ Điều 22. Bộ Y tế Điều 23. Bộ Công Thương Điều 24. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Điều 25. Bộ Tài nguyên và Môi trường Điều 26. Bộ Tài chính Điều 27. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Điều 28. Đối với người thuê vận tải Điều 29. Đối với người vận tải Điều 30. Đối với người lái xe, người áp tải Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 31. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định về Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa Điều 32. Hiệu lực thi hành Điều 33. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.