Nghị định · Chính phủ
Nghị định 34/2024/NĐ-CP
Quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 31/03/2024
- Ngày có hiệu lực
- 15/05/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 161/2024/NĐ-CP — Quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ (18/12/2024)
- 161/2024/NĐ-CP — Quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ (18/12/2024)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 105/2025/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (15/05/2025)
- 161/2024/NĐ-CP — Quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ (18/12/2024)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (8)
- 72/2020/QH14 — Bảo vệ môi trường (17/11/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 48/2014/QH13 — Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa (17/06/2014)
- 23/2008/QH12 — Giao thông đường bộ (13/11/2008)
- 18/2008/QH12 — Năng lượng nguyên tử (03/06/2008)
- 06/2007/QH12 — Hóa chất (21/11/2007)
- 23/2004/QH11 — Giao thông đường thủy nội địa (15/06/2004)
Bố cục (35 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — PHÂN LOẠI, DANH MỤC, ĐÓNG GÓI, DÁN NHÃN VÀ HUẤN LUYỆN AN TOÀN HÀNG HÓA NGUY HIỂM
Điều 4. Phân loại hàng hóa nguy hiểm
Điều 5. Danh mục hàng hóa nguy hiểm
Điều 6. Bao bì, thùng chứa, đóng gói hàng hóa nguy hiểm
Điều 7. Nhãn hàng, biểu trưng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm
Điều 8. Huấn luyện an toàn hàng hóa nguy hiểm
Chương III — VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM
Mục 1 — VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM
Điều 9. Điều kiện đối với người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
Điều 10. Điều kiện đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
Điều 11. Xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm trên phương tiện và lưu kho bãi
Điều 12. Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là các chất dễ cháy, nổ qua công trình hầm, phà
Mục 2 — VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM
Điều 13. Điều kiện đối với người tham gia vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
Điều 14. Điều kiện đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
Điều 15. Xếp, dỡ hàng hóa nguy hiểm trên phương tiện và lưu kho bãi
Chương IV — GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM
Điều 16. Nội dung, mẫu Giấy phép và thời hạn Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
Điều 17. Thẩm quyền cấp Giấy phép và các trường hợp miễn cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
Điều 18. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
Điều 19. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
Điều 20. Thu hồi Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Bộ Giao thông vận tải
Điều 22. Bộ Công an
Điều 23. Bộ Quốc phòng
Điều 24. Bộ Khoa học và Công nghệ
Điều 25. Bộ Y tế
Điều 26. Bộ Công Thương
Điều 27. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Điều 28. Bộ Tài nguyên và Môi trường
Điều 29. Bộ Tài chính
Điều 30. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Điều 31. Đối với người thuê vận tải
Điều 32. Đối với người vận tải
Điều 33. Đối với người điều khiển phương tiện, người áp tải
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 34. Hiệu lực thi hành
Điều 35. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.