Luật · Quốc hội
Luật 18/2008/QH12
Luật Năng lượng nguyên tử số 18/2008/QH12
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/06/2008
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)
- 18/2023/QH15 — Phòng thủ dân sự (20/06/2023)
- 35/2018/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch (20/11/2018)
- 18/2023/QH15 — Phòng thủ dân sự (20/06/2023)
- 35/2018/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch (20/11/2018)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 94/2025/QH15 — Năng lượng nguyên tử (27/06/2025)
Được hướng dẫn bởi (124)
- 10/2016/TT-BKHCN — Quy định nội dung báo cáo phân tích an toàn trong hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng nhà máy điện hạt nhân (13/06/2016)
- 06/2016/TT-BKHCN — Quy định về việc cấp Giấy đăng ký và cấp Chứng chỉ hành nghề đối với một số hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử (22/04/2016)
- 04/2016/TT-BKHCN — Quy định về thẩm định báo cáo đánh giá an toàn bức xạ trong hoạt động thăm dò, khai thác quặng phóng xạ (04/04/2016)
- 13/2015/TT-BKHCN — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 23/2010/TT-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ (21/07/2015)
- 12/2015/TT-BKHCN — Quy định về phân tích an toàn đối với nhà máy điện hạt nhân (20/07/2015)
- 34/2014/TT-BKHCN — Quy định về đào tạo an toàn bức xạ đối với nhân viên bức xạ, người phụ trách an toàn và hoạt động dịch vụ đào tạo an toàn bức xạ (27/11/2014)
- 27/2014/TT-BKHCN — Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 107/2013/NĐ-CP ngày 20/9/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử (10/10/2014)
- 25/2014/TT-BKHCN — Quy định việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân (08/10/2014)
- 22/2014/TT-BKHCN — Quy định về quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng (25/08/2014)
- 45/2014/QĐ-TTg — Về chế độ phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp đối với người làm việc trong các đơn vị thuộc lĩnh vực năng lượng nguyên tử của Bộ Khoa học và Công nghệ (15/08/2014)
- 13/2014/TTLT-BKHCN-BYT — Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ trong y tế (09/06/2014)
- 08/2014/TT-BKHCN — Quy định nội dung Báo cáo phân tích an toàn trong hồ sơ phê duyệt dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân (26/05/2014)
- 09/2014/QĐ-TTg — Nghĩa vụ tài chính của Tổ chức có nhà máy điện hạt nhân, phương thức quản lý nguồn tài chính đảm bảo chấm dứt hoạt động và tháo dỡ nhà máy điện hạt nhân (23/01/2014)
- 24/2013/TT-BCT — Quy định về danh mục, quản lý, sử dụng hồ sơ, tài liệu liên quan đến nhà máy điện hạt nhân (21/10/2013)
- 23/2013/TT-BCT — Quy định nội dung, trình tự lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình nhà máy điện hạt nhân (18/10/2013)
- 107/2013/NĐ-CP — Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử (20/09/2013)
- 20/2013/TT-BKHCN — Hướng dẫn thủ tục kiểm tra, quy trình và thủ tục thanh tra an toàn hạt nhân trong quá trình khảo sát, đánh giá địa điểm nhà máy điện hạt nhân (06/09/2013)
- 17/2013/TT-BKHCN — Hướng dẫn thực hiện quy định về khai báo của Nghị định thư bổ sung của Hiệp định giữa nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế về việc áp dụng thanh sát theo Hiệp ước Không phổ biến vũ khí hạt nhân (30/07/2013)
- 16/2013/TT-BKHCN — Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia” (30/07/2013)
- 30/2012/TT-BKHCN — Quy định yêu cầu về an toàn hạt nhân đối với thiết kế nhà máy điện hạt nhân (28/12/2012)
- 25/2012/TT-BKHCN — Quy định danh mục và yêu cầu kiểm soát vật liệu và thiết bị trong chu trình nhiên liệu hạt nhân (12/12/2012)
- 24/2012/TT-BKHCN — Hướng dẫn lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân cấp cơ sở và cấp tỉnh (04/12/2012)
- 23/2012/TT-BKHCN — Hướng dẫn vận chuyển an toàn vật liệu phóng xạ (23/11/2012)
- 19/2012/TT-BKHCN — Quy định về kiểm soát và bảo đảm an toàn bức xạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng (08/11/2012)
- 38/2011/TT-BKHCN — Quy định các yêu cầu về bảo đảm an ninh vật liệu hạt nhân và cơ sở hạt nhân (30/12/2011)
- 28/2011/TT-BKHCN — Quy định về yêu cầu an toàn hạt nhân đối với địa điểm nhà máy điện hạt nhân (28/10/2011)
- 27/2010/TT-BKHCN — Hướng dẫn về đo lường bức xạ, hạt nhân và xây dựng, quản lý mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường (30/12/2010)
- 24/2010/TT-BKHCN — Ban hành và thực hiện "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn bức xạ - Phân nhóm và phân loại nguồn phóng xạ" (29/12/2010)
- 23/2010/TT-BKHCN — Hướng dẫn bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ (29/12/2010)
- 26/2010/TT-BKHCN — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 111/2009/NĐ-CP ngày 11/12/2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử (29/12/2010)
- … và 94 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- Không số — An toàn và kiểm soát bức xạ (25/06/1996)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
Bố cục (93 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Áp dụng pháp luật và điều ước quốc tế
Điều 5. Chính sách của Nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
Điều 6. Nguyên tắc hoạt động và bảo đảm an toàn, an ninh trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
Điều 7. Trách nhiệm quản lý nhà nước trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan an toàn bức xạ và hạt nhân
Điều 9. Hội đồng phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử quốc gia và Hội đồng an toàn hạt nhân quốc gia
Điều 10. Kiểm soát hạt nhân
Điều 11. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử
Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — CÁC BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Điều 13. Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử
Điều 14. Trách nhiệm lập, phê duyệt quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử
Điều 15. Điều chỉnh quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử
Điều 16. Phát triển nguồn nhân lực
Điều 17. Nghiên cứu, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử
Chương III — AN TOÀN BỨC XẠ, AN TOÀN HẠT NHÂN VÀ AN NINH NGUỒN
Điều 18. Công việc bức xạ
Điều 19. Báo cáo đánh giá an toàn đối với công việc bức xạ
Điều 20. Báo cáo thực trạng an toàn tiến hành công việc bức xạ
Điều 21. Kiểm soát chiếu xạ do công việc bức xạ gây ra
Điều 22. An ninh nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân
Điều 23. Bảo vệ nhiều lớp
Điều 24. Kiểm xạ khu vực làm việc
Điều 25. Xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng
Điều 26. Trách nhiệm của người đứng đầu tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ
Điều 27. Trách nhiệm của nhân viên bức xạ
Điều 28. Chứng chỉ nhân viên bức xạ
Điều 29. Hồ sơ an toàn bức xạ
Điều 30. Xử lý tình huống nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân bị thất lạc, bị chiếm đoạt, bị bỏ rơi, bị chuyển giao bất hợp pháp, chưa được khai báo
Điều 31. Lưu giữ và thanh lý vật thể bị nhiễm bẩn phóng xạ
Điều 32. Hạn chế tác hại của chiếu xạ tự nhiên đối với con người
Điều 33. Trách nhiệm quy định chi tiết về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân, an ninh các nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, cơ sở hạt nhân
Chương IV — CƠ SỞ BỨC XẠ
Điều 34. Cơ sở bức xạ và thiết kế cơ sở bức xạ
Điều 35. Báo cáo phân tích an toàn và báo cáo đánh giá an toàn đối với cơ sở bức xạ
Điều 36. Tháo dỡ, tẩy xạ cơ sở bức xạ
Chương V — CƠ SỞ HẠT NHÂN
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CƠ SỞ HẠT NHÂN
Điều 37. Cơ sở hạt nhân và thiết kế cơ sở hạt nhân
Điều 38. Phê duyệt địa điểm xây dựng cơ sở hạt nhân
Điều 39. Báo cáo phân tích an toàn và báo cáo đánh giá an toàn đối với cơ sở hạt nhân
Điều 40. Tháo dỡ, tẩy xạ cơ sở hạt nhân, xử lý nhiên liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân, chất thải phóng xạ
Mục 2 — LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN NGHIÊN CỨU
Điều 41. Xây dựng và vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
Điều 42. Kiểm tra an toàn đối với xây dựng, thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động của lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
Điều 43. Kiểm tra lắp đặt, vận hành thử, nghiệm thu an toàn đối với lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
Điều 44. Bảo vệ, quan trắc phóng xạ môi trường đối với lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
Mục 3 — NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN
Điều 45. Yêu cầu đối với nhà máy điện hạt nhân
Điều 46. Quyết định chủ trương đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân
Điều 47. Địa điểm xây dựng nhà máy điện hạt nhân
Điều 48. Dự án đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân
Điều 49. Thi công xây dựng nhà máy điện hạt nhân
Điều 50. Vận hành nhà máy điện hạt nhân
Điều 51. Kiểm tra an toàn đối với xây dựng, thay đổi quy mô và phạm vi hoạt động, lắp đặt, vận hành thử, nghiệm thu an toàn lò phản ứng hạt nhân của nhà máy điện hạt nhân
Điều 52. Bảo vệ, quan trắc phóng xạ môi trường đối với nhà máy điện hạt nhân
Điều 53. Kiểm tra thường xuyên tình trạng an toàn, an ninh của nhà máy điện hạt nhân
Điều 54. Báo cáo thực trạng an toàn nhà máy điện hạt nhân
Điều 55. Xử lý kết quả kiểm tra, đánh giá an toàn nhà máy điện hạt nhân
Điều 56. Trách nhiệm bảo đảm nguồn nhân lực của tổ chức có nhà máy điện hạt nhân
Điều 57. Công tác thông tin đại chúng
Chương VI — THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN QUẶNG PHÓNG XẠ
Điều 58. Báo cáo đánh giá an toàn đối với cơ sở thăm dò, khai thác, chế biến quặng phóng xạ
Điều 59. Trách nhiệm của cơ sở thăm dò, khai thác, chế biến quặng phóng xạ trong việc phục hồi môi trường
Chương VII — VẬN CHUYỂN VÀ NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU VẬT LIỆU PHÓNG XẠ, THIẾT BỊ HẠT NHÂN
Mục 1 — VẬN CHUYỂN
Điều 60. Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân vận chuyển vật liệu phóng xạ
Điều 61. Đóng gói các kiện hàng phóng xạ để vận chuyển
Điều 62. Kế hoạch bảo đảm an toàn, an ninh và kế hoạch ứng phó sự cố khi vận chuyển
Điều 63. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong vận chuyển
Điều 64. Kiểm soát an toàn đối với vận chuyển quá cảnh vật liệu phóng xạ và hoạt động của tàu biển, phương tiện khác có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân
Mục 2 — NHẬP KHẨU VÀ XUẤT KHẨU
Điều 65. Kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân
Điều 66. Kiểm soát nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng đã chiếu xạ hoặc chứa chất phóng xạ
Điều 67. Kiểm soát hàng hóa nhập khẩu nghi ngờ chứa chất phóng xạ hoặc nhiễm phóng xạ
Chương VIII — DỊCH VỤ HỖ TRỢ ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Điều 68. Hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
Điều 69. Điều kiện hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
Điều 70. Chứng chỉ hành nghề dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
Điều 71. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử
Chương IX — KHAI BÁO VÀ CẤP GIẤY PHÉP
Điều 72. Khai báo chất phóng xạ, thiết bị bức xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân
Điều 73. Giấy phép tiến hành công việc bức xạ
Điều 74. Thời hạn của giấy phép tiến hành công việc bức xạ
Điều 75. Điều kiện cấp giấy phép
Điều 76. Các loại hồ sơ xin cấp giấy phép
Điều 77. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp giấy phép
Điều 78. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy phép
Điều 79. Thu hồi giấy phép
Điều 80. Phí và lệ phí
Điều 81. Trách nhiệm quy định, hướng dẫn việc khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ
Chương X — ỨNG PHÓ SỰ CỐ, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI BỨC XẠ, HẠT NHÂN
Mục 1 — ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ, SỰ CỐ HẠT NHÂN
Điều 82. Sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân
Điều 83. Kế hoạch ứng phó sự cố
Điều 84. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan khi sự cố xảy ra
Điều 85. Nguyên tắc cung cấp thông tin về sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân
Điều 86. Ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân khi có tình trạng khẩn cấp
Mục 2 — BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
Điều 87. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại bức xạ, thiệt hại hạt nhân
Điều 88. Mức bồi thường thiệt hại bức xạ, thiệt hại hạt nhân
Điều 89. Thời hiệu khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại bức xạ, thiệt hại hạt nhân
Điều 90. Bảo hiểm nghề nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm dân sự và bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường
Điều 91. Quỹ hỗ trợ khắc phục thiệt hại hạt nhân
Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 92. Hiệu lực thi hành
Điều 93. Hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.