Nghị định · Chính phủ

Nghị định 174/2016/NĐ-CP

Quy định chi tiết một số điều của Luật kế toán

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
30/12/2016
Ngày có hiệu lực
01/01/2017
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (32)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (38 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Đơn vị tính sử dụng trong kế toán
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  Mục 1 — NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
    Điều 5. Chứng từ kế toán
    Điều 6. Tài liệu kế toán sao chụp
    Điều 7. Niêm phong, tạm giữ, tịch thu tài liệu kế toán
    Điều 8. Loại tài liệu kế toán phải lưu trữ
    Điều 9. Bảo quản, lưu trữ và cung cấp thông tin, tài liệu kế toán
    Điều 10. Tài liệu kế toán lưu trữ trên phương tiện điện tử
    Điều 11. Nơi lưu trữ tài liệu kế toán
    Điều 12. Tài liệu kế toán phải lưu trữ tối thiểu 5 năm
    Điều 13. Tài liệu kế toán phải lưu trữ tối thiểu 10 năm
    Điều 14. Tài liệu kế toán phải lưu trữ vĩnh viễn
    Điều 15. Thời điểm tính thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán
    Điều 16. Tiêu hủy tài liệu kế toán
    Điều 17. Thủ tục tiêu hủy tài liệu kế toán
  Mục 2 — TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ NGƯỜI LÀM KẾ TOÁN
    Điều 18. Tổ chức bộ máy kế toán
    Điều 19. Những người không được làm kế toán
    Điều 20. Kế toán trưởng, phụ trách kế toán
    Điều 21. Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng, phụ trách kế toán
    Điều 22. Thuê dịch vụ làm kế toán, dịch vụ làm kế toán trưởng, phụ trách kế toán
    Điều 23. Kế toán đối với văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, hộ kinh doanh và tổ hợp tác, nhà thầu nước ngoài
  Mục 3 — HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN
    Điều 24. Việc kinh doanh dịch vụ kế toán của doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề
    Điều 25. Trường hợp không được cung cấp dịch vụ kế toán
    Điều 26. Tỷ lệ vốn góp của thành viên là tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
    Điều 27. Tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
    Điều 28. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp
  Mục 4 — CUNG CẤP DỊCH VỤ KẾ TOÁN QUA BIÊN GIỚI CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN NƯỚC NGOÀI
    Điều 29. Đối tượng được cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới cho các doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam
    Điều 30. Điều kiện cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới
    Điều 31. Phương thức cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới
    Điều 32. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới
    Điều 33. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam có tham gia liên danh với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài để cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới
    Điều 34. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán qua biên giới tại Việt Nam của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài
  Mục 5 — TỔ CHỨC NGHỀ NGHIỆP VỀ KẾ TOÁN
    Điều 35. Tổ chức nghề nghiệp về kế toán
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 36. Hiệu lực thi hành
  Điều 37. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 38. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.