Quyết định · UBND
Quyết định 20/2019/QĐ-UBND
Ban hành Quy định trách nhiệm của chính quyền, người đứng đầu chính quyền địa phương các cấp, các cơ quan chức năng có liên quan trong công tác phối hợp đảm bảo trật tự an toàn giao thông, kiểm soát tải trọng phương tiện và quản lý hành lang an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 26/07/2019
- Ngày có hiệu lực
- 10/08/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (19)
- 125/2018/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (19/09/2018)
- 35/2017/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (09/10/2017)
- 22/2017/QĐ-TTg — Về tổ chức và hoạt động của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia và Ban An toàn giao thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (22/06/2017)
- 64/2016/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (01/07/2016)
- 15/2016/TT-BGTVT — Quy định về quản lý đường thủy nội địa (30/06/2016)
- 46/2016/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (26/05/2016)
- 50/2015/TT-BGTVT — Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (23/09/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 10/2015/TT-BGTVT — Quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong hoạt động vận tải bằng xe ô tô (15/04/2015)
- 09/2015/TT-BGTVT — Quy định về cung cấp, quản lý và sử dụng dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô (15/04/2015)
- 24/2015/NĐ-CP — Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa (27/02/2015)
- 63/2014/TT-BGTVT — Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ (07/11/2014)
- 86/2014/NĐ-CP — Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (10/09/2014)
- 48/2014/QH13 — Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa (17/06/2014)
- 100/2013/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (03/09/2013)
- 11/2010/NĐ-CP — Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (24/02/2010)
- 23/2008/QH12 — Giao thông đường bộ (13/11/2008)
- 23/2004/QH11 — Giao thông đường thủy nội địa (15/06/2004)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm của chính quyền, người đứng đầu chính quyền địa phương các cấp, các cơ quan chức năng có liên quan trong công tác phối hợp đảm bảo trật tự an toàn giao thông, kiểm soát tải trọng phương tiện và quản lý hành lang an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2019.
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — Trách nhiệm chung của các cơ quan đơn vị
Điều 4. Xây dựng kế hoạch đảm bảo trật tự an toàn giao thông, kiểm soát tải trọng phương tiện, quản lý hành lang an toàn giao thông
Điều 5. Tuyên truyền pháp luật về trật tự an toàn giao thông, kiểm soát tải trọng phương tiện, quản lý hành lang an toàn giao thông
Điều 6. Giám sát thực thi pháp luật về đảm bảo trật tự an toàn giao thông, kiểm soát tải trọng phương tiện, quản lý hành lang an toàn giao thông
Điều 7. Đảm bảo nguồn lực cho công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông, kiểm soát tải trọng phương tiện, quản lý hành lang an toàn giao thông
Điều 8. Trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương
Mục 2 — Trách nhiệm trong công tác phối hợp đảm bảo trật tự an toàn giao thông
Điều 9. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
Điều 10. Trách nhiệm của Công an tỉnh, Công an cấp huyện
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Y tế
Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã
Mục 3 — Trách nhiệm của chính quyền, người đứng đầu chính quyền địa phương các cấp và các cơ quan chức năng có liên quan trong công tác phối hợp kiểm soát trọng tải phương tiện
Điều 13. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
Điều 14. Trách nhiệm của Công an tỉnh, Công an cấp huyện
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã
Mục 4 — Trách nhiệm của chính quyền, người đứng đầu chính quyền địa phương các cấp và các cơ quan chức năng có liên quan trong công tác phối hợp quản lý hành lang an toàn giao thông
Điều 17. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
Điều 18. Trách nhiệm của Công an tỉnh
Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Chế độ thông tin, báo cáo
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.