Quyết định · UBND
Quyết định 25/2021/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn Nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 19/11/2021
- Ngày có hiệu lực
- 30/11/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 11/2026/QĐ-UBND — Ban hành quy định về quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và đối tượng khác thành phố Hà Nội (19/01/2026)
- 79/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, cán bộ, công chức, người thực hiện chế độ hợp đồng trong tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (09/12/2025)
Được hướng dẫn bởi (4)
- 42/2022/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc quy định lại vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Nghiên cứu phát triển Kinh tế - Xã hội Hà Nội. (23/11/2022)
- 10/2022/QĐ-UBND. — Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thành phố Hà Nội (16/03/2022)
- 03/2022/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày 08/9/2016 của UBND Thành phố về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương thành phố Hà Nội. (11/01/2022)
- 01/2022/QĐ-UBND — Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội (11/01/2022)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 14/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (13/04/2017)
- 15/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính thuộc thành phố Hà Nội (13/04/2017)
Hướng dẫn thi hành (30)
- 89/2021/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (18/10/2021)
- 60/2021/NĐ-CP — Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập (21/06/2021)
- 32/2021/NĐ-CP — Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 97/2019/QH14 ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội (29/03/2021)
- 159/2020/NĐ-CP — về người quản lý giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (31/12/2020)
- 138/2020/NĐ-CP — quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (27/11/2020)
- 120/2020/NĐ-CP — quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập (07/10/2020)
- 115/2020/NĐ-CP — quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (25/09/2020)
- 112/2020/NĐ-CP — về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức (18/09/2020)
- 108/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (14/09/2020)
- 107/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (14/09/2020)
- 106/2020/NĐ-CP — vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập (10/09/2020)
- 90/2020/NĐ-CP — về đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức (13/08/2020)
- 59/2020/QH14 — doanh nghiệp (17/06/2020)
- 62/2020/NĐ-CP — về vị trí việc làm và biên chế công chức (01/06/2020)
- 99/2019/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học (30/12/2019)
- 52/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức (25/11/2019)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 34/2019/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố (24/04/2019)
- 10/2019/NĐ-CP — Về thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước (30/01/2019)
- 161/2018/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập (29/11/2018)
- 158/2018/NĐ-CP — Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính (22/11/2018)
- 135/2018/NĐ-CP — sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục (04/10/2018)
- 101/2017/NĐ-CP — Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (01/09/2017)
- 46/2017/NĐ-CP — Quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục (21/04/2017)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 37/2014/NĐ-CP — Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (05/05/2014)
- 24/2014/NĐ-CP — Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (04/04/2014)
- 112/2011/NĐ-CP — Về công chức xã. phường, thị trấn (05/12/2011)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
- 68/2000/NĐ-CP — Về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp (17/11/2000)
Bố cục (39 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2021.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn; Tổng Công ty, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Ủy ban nhân dân Thành phố nắm giữ 100% vốn điều lệ, Công ty cổ phần có vốn góp của Ủy ban nhân dân Thành phố; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc quản lý
Điều 4. Nội dung quản lý
Điều 5. Giải thích từ ngữ
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1 — TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 6. Quản lý tổ chức bộ máy
Điều 7. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
Điều 8. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng, người quản lý doanh nghiệp
Mục 2 — TRÁCH NHIỆM CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 9. Quản lý tổ chức bộ máy
Điều 10. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
Điều 11. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng, người quản lý doanh nghiệp
Mục 3 — TRÁCH NHIỆM CỦA SỞ NỘI VỤ
Điều 12. Quản lý tổ chức bộ máy
Điều 13. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
Điều 14. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng, người quản lý doanh nghiệp
Mục 4 — TRÁCH NHIỆM CỦA SỞ, NGÀNH
Điều 15. Quản lý tổ chức bộ máy
Điều 16. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
Điều 17. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng
Điều 18. Quản lý tổ chức bộ máy
Điều 19. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
Điều 20. Quản lý viên chức, lao động hợp đồng
Mục 6 — TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Điều 21. Quản lý tổ chức bộ máy
Điều 22. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
Điều 23. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng
Điều 24. Quản lý tổ chức bộ máy
Điều 25. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
Điều 26. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng
Mục 8 — TRÁCH NHIỆM CỦA CHI CỤC THUỘC SỞ, NGÀNH
Điều 27. Quản lý tổ chức bộ máy
Điều 28. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
Điều 29. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng
Mục 9 — TRÁCH NHIỆM CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC SỞ, NGÀNH, THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, THUỘC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ, THUỘC CHI CỤC
Điều 30. Quản lý tổ chức bộ máy
Điều 31. Quản lý vị trí việc làm và biên chế
Điều 32. Quản lý viên chức, lao động hợp đồng
Mục 10 — TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN
Điều 33. Quản lý cán bộ, công chức
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 34. Giám đốc sở; Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Người đứng đầu Doanh nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn
Điều 35. Giám đốc Sở Nội vụ
Điều 36. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.