Nghị định · Chính phủ
Nghị định 36/2016/NĐ-CP
Về quản lý trang thiết bị y tế
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 15/05/2016
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2016
- Hết hiệu lực
- 01/01/2022
Hết hiệu lực từ 01/01/2022 theo điều khoản hiệu lực của 98/2021/NĐ-CP: “2. Các Nghị định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế;”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 98/2021/NĐ-CP (01/01/2022)
Được hướng dẫn bởi (12)
- 34/2018/TT-BYT — Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng. (16/11/2018)
- 37/2017/TT-BYT — Quy định về thực hành bảo đảm an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm. (25/09/2017)
- 13/2021/TT-BYT — quy định cấp số lưu hành, nhập khẩu trang thiết bị y tế phục vụ phòng, chống dịch COVID-19 trong trường hợp cấp bách (16/09/2021)
- 33/2020/TT-BYT — Quy định danh mục trang thiết bị y tế phải kiểm định an toàn và tính năng kỹ thuật (31/12/2020)
- 14/2020/TT-BYT — Ban hành Thông tư quy định một số nội dung trong đấu thầu trang thiết bị y tế tại các cơ sở y tế công lập (10/07/2020)
- 12/2020/QĐ-UBND — Ban hành tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế tại các đơn vị sự nghiệp y tế thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. (04/05/2020)
- 04/2020/TT-BYT — quy định việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học (05/03/2020)
- 14/2018/TT-BYT — Ban hành Danh mục trang thiết bị y tế được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (15/05/2018)
- 46/2017/TT-BYT — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế (15/12/2017)
- 45/2017/TT-BYT — Quy định việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học (16/11/2017)
- 42/2016/TT-BYT — Quy định việc thừa nhận kết quả phân loại trang thiết bị y tế (15/11/2016)
- 39/2016/TT-BYT — Quy định chi tiết việc phân loại trang thiết bị y tế (28/10/2016)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 67/2014/QH13 — Đầu tư (26/11/2014)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 67/2014/QH13 — Đầu tư (26/11/2014)
Bố cục (69 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Nguyên tắc quản lý trang thiết bị y tế
Chương II — PHÂN LOẠI TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
Điều 4. Loại trang thiết bị y tế
Điều 5. Nguyên tắc phân loại trang thiết bị y tế
Điều 6. Tổ chức thực hiện việc phân loại trang thiết bị y tế
Điều 7. Điều kiện của tổ chức thực hiện việc phân loại trang thiết bị y tế
Điều 8. Hồ sơ công bố đủ điều kiện phân loại trang thiết bị y tế
Điều 9. Thủ tục công bố đủ điều kiện phân loại trang thiết bị y tế
Điều 10. Thừa nhận kết quả phân loại trang thiết bị y tế
Chương III — SẢN XUẤT TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
Điều 11. Ưu đãi đầu tư đối với hoạt động sản xuất trang thiết bị y tế
Điều 12. Điều kiện về nhân sự của cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế
Điều 13. Điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị và quản lý chất lượng của cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế
Điều 14. Hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế
Điều 15. Yêu cầu đối với hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế
Điều 16. Thủ tục công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế
Chương IV — LƯU HÀNH TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
Mục 1 — ĐIỀU KIỆN LƯU HÀNH, SỐ LƯU HÀNH VÀ
Điều 17. Điều kiện lưu hành đối với trang thiết bị y tế
Điều 18. Điều kiện để công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành đối với trang thiết bị y tế
Điều 19. Trang thiết bị y tế được miễn công bố tiêu chuẩn áp dụng và miễn đăng ký lưu hành
Điều 20. Số lưu hành của trang thiết bị y tế
Điều 21. Điều kiện của tổ chức được đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế
Mục 2 — CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI TRANG THIẾT BỊ Y TẾ THUỘC LOẠI A
Điều 22. Hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng
Điều 23. Yêu cầu đối với hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng
Điều 24. Thủ tục công bố tiêu chuẩn áp dụng
Mục 3 — ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH ĐỐI VỚI TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
Điều 25. Các hình thức đăng ký lưu hành
Điều 26. Hồ sơ đề nghị cấp mới số lưu hành
Điều 27. Hồ sơ cấp lại, gia hạn số lưu hành
Điều 28. Yêu cầu đối với hồ sơ đề nghị cấp mới, gia hạn số lưu hành
Điều 29. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế
Mục 4 — TRUY XUẤT NGUỒN GỐC, XỬ LÝ, KHẮC PHỤC,
Điều 30. Truy xuất nguồn gốc trang thiết bị y tế có lỗi
Điều 31. Xử lý, khắc phục và thu hồi trang thiết bị y tế có lỗi
Điều 32. Thủ tục đình chỉ lưu hành trang thiết bị y tế có cảnh báo của chủ sở hữu trang thiết bị y tế về trang thiết bị y tế có lỗi gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người sử dụng
Điều 33. Thủ tục đình chỉ lưu hành đối với trường hợp trang thiết bị y tế có cảnh báo của cơ quan có thẩm quyền về trang thiết bị y tế có lỗi gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người sử dụng
Điều 34. Xử lý đối với các trang thiết bị y tế khi chủ sở hữu trang thiết bị y tế hoặc chủ sở hữu số lưu hành trang thiết bị y tế không tiếp tục sản xuất hoặc bị phá sản, giải thể
Mục 5 — THU HỒI SỐ LƯU HÀNH TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
Điều 35. Các trường hợp bị thu hồi số lưu hành
Điều 36. Thủ tục thu hồi số lưu hành
Chương V — QUẢN LÝ MUA BÁN TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
Mục 1 — ĐIỀU KIỆN MUA BÁN TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
Điều 37. Điều kiện của cơ sở mua bán trang thiết bị y tế thuộc loại B, C, D
Điều 38. Hồ sơ, thủ tục công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế
Điều 39. Mua bán trang thiết bị y tế mà không phải đáp ứng điều kiện và không phải thực hiện thủ tục công bố đủ điều kiện mua bán
Mục 2 — XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
Điều 40. Nguyên tắc quản lý xuất khẩu, nhập khẩu trang thiết bị y tế
Điều 41. Xuất khẩu, nhập khẩu trang thiết bị y tế
Điều 42. Giấy phép nhập khẩu
Điều 43. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do cho trang thiết bị y tế sản xuất trong nước
Điều 44. Thẩm quyền, thủ tục cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận lưu hành tự do
Mục 3 — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA HOẠT ĐỘNG MUA BÁN TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
Điều 45. Quyền của cơ sở mua bán trang thiết bị y tế
Điều 46. Nghĩa vụ của cơ sở mua bán trang thiết bị y tế
Chương VI — DỊCH VỤ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
Mục 1 — TƯ VẤN VỀ KỸ THUẬT TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
Điều 47. Điều kiện thực hiện dịch vụ tư vấn về kỹ thuật trang thiết bị y tế
Điều 48. Hồ sơ, thủ tục công bố đủ điều kiện tư vấn về kỹ thuật trang thiết bị y tế
Mục 2 — KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
Điều 49. Nguyên tắc thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn trang thiết bị y tế
Điều 50. Điều kiện của cơ sở thực hiện dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn trang thiết bị y tế
Điều 51. Hồ sơ công bố đủ điều kiện kiểm định, hiệu chuẩn
Điều 52. Thủ tục công bố điều kiện kiểm định, hiệu chuẩn
Chương VII — THÔNG TIN, NHÃN TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
Điều 53. Thông tin về trang thiết bị y tế
Điều 54. Nhãn trang thiết bị y tế
Chương VIII — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ
Điều 55. Nguyên tắc quản lý, sử dụng trang thiết bị y tế
Điều 56. Quản lý, sử dụng trang thiết bị y tế trong các cơ sở y tế của Nhà nước
Điều 57. Quyền và trách nhiệm của cơ sở y tế trong việc quản lý, sử dụng trang thiết bị y tế
Chương IX — CÔNG BỐ, ĐĂNG KÝ TRỰC TUYẾN
Điều 58. Các trường hợp công bố, đăng ký, đề nghị cấp phép trực tuyến
Điều 59. Yêu cầu đối với hồ sơ công bố, đăng ký, đề nghị cấp phép trực tuyến
Điều 60. Thủ tục công bố trực tuyến
Điều 61. Lưu trữ hồ sơ đăng ký trực tuyến
Chương X — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 62. Trách nhiệm của Bộ Y tế
Điều 63. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
Điều 64. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
Điều 65. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 66. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trang thiết bị y tế
Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 67. Hiệu lực thi hành
Điều 68. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 69. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.