Luật · Quốc hội

Luật 36/2018/QH14

Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
20/11/2018
Ngày có hiệu lực
01/07/2019
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (87)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (96 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Các hành vi tham nhũng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước trong phòng, chống tham nhũng
  Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong phòng, chống tham nhũng
  Điều 6. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về phòng, chống tham nhũng
  Điều 7. Giám sát công tác phòng, chống tham nhũng
  Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — PHÒNG NGỪA THAM NHŨNG TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
  Mục 1 — CÔNG KHAI, MINH BẠCH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
    Điều 9. Nguyên tắc công khai, minh bạch
    Điều 10. Nội dung công khai, minh bạch
    Điều 11. Hình thức công khai
    Điều 12. Trách nhiệm thực hiện việc công khai, minh bạch
    Điều 13. Họp báo, phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí
    Điều 14. Quyền yêu cầu cung cấp thông tin
    Điều 15. Trách nhiệm giải trình
    Điều 16. Báo cáo, công khai báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng
    Điều 17. Tiêu chí đánh giá về công tác phòng, chống tham nhũng
  Mục 2 — XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC, TIÊU CHUẨN, CHẾ ĐỘ TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
    Điều 18. Xây dựng, ban hành và thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ
    Điều 19. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về định mức, tiêu chuẩn, chế độ
  Mục 3 — THỰC HIỆN QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
    Điều 20. Quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn
    Điều 21. Thẩm quyền ban hành quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
    Điều 22. Tặng quà và nhận quà tặng
    Điều 23. Kiểm soát xung đột lợi ích
  Mục 4 — CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG TÁC CỦA NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
    Điều 24. Nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác
    Điều 25. Vị trí công tác và thời hạn phải định kỳ chuyển đổi
    Điều 26. Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác
  Mục 5 — CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, ỨNG DỤNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ TRONG QUẢN LÝ VÀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
    Điều 27. Cải cách hành chính
    Điều 28. Ứng dụng khoa học, công nghệ trong quản lý
    Điều 29. Thanh toán không dùng tiền mặt
  Mục 6 — KIỂM SOÁT TÀI SẢN, THU NHẬP CỦA NGƯỜI CÓ CHỨC VỤ, QUYỀN HẠN TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
    Điều 30. Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập
    Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập
    Điều 32. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong kiểm soát tài sản, thu nhập
    Điều 33. Nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập
    Điều 34. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập
    Điều 35. Tài sản, thu nhập phải kê khai
    Điều 36. Phương thức và thời điểm kê khai tài sản, thu nhập
    Điều 37. Tổ chức việc kê khai tài sản, thu nhập
    Điều 38. Tiếp nhận, quản lý, bàn giao bản kê khai tài sản, thu nhập
    Điều 39. Công khai bản kê khai tài sản, thu nhập
    Điều 40. Theo dõi biến động tài sản, thu nhập
    Điều 41. Căn cứ xác minh tài sản, thu nhập
    Điều 42. Thẩm quyền yêu cầu, kiến nghị xác minh tài sản, thu nhập
    Điều 43. Nội dung xác minh tài sản, thu nhập
    Điều 44. Trình tự xác minh tài sản, thu nhập
    Điều 45. Quyết định xác minh tài sản, thu nhập
    Điều 46. Tổ xác minh tài sản, thu nhập
    Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của người được xác minh tài sản, thu nhập
    Điều 48. Báo cáo kết quả xác minh tài sản, thu nhập
    Điều 49. Kết luận xác minh tài sản, thu nhập
    Điều 50. Công khai Kết luận xác minh tài sản, thu nhập
    Điều 51. Xử lý hành vi kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực
    Điều 52. Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập
    Điều 53. Trách nhiệm xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập
    Điều 54. Bảo vệ, lưu trữ, khai thác, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập
Chương III — PHÁT HIỆN THAM NHŨNG TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
  Mục 1 — CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ TỰ KIỂM TRA CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ
    Điều 55. Công tác kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước
    Điều 56. Công tác tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị
    Điều 57. Kiểm tra hoạt động chống tham nhũng trong Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân
    Điều 58. Hình thức kiểm tra
  Mục 2 — PHÁT HIỆN THAM NHŨNG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, THANH TRA, KIỂM TOÁN
    Điều 59. Phát hiện tham nhũng thông qua hoạt động giám sát của cơ quan dân cử, đại biểu dân cử và xử lý đề nghị của cơ quan dân cử, đại biểu dân cử
    Điều 60. Phát hiện tham nhũng thông qua hoạt động thanh tra, kiểm toán
    Điều 61. Thẩm quyền của Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước trong thanh tra, kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng
    Điều 62. Trách nhiệm xử lý vụ việc có dấu hiệu tham nhũng được phát hiện qua hoạt động thanh tra, kiểm toán
    Điều 63. Công khai Kết luận thanh tra, Báo cáo kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng
    Điều 64. Xử lý vi phạm trong hoạt động thanh tra, kiểm toán
  Mục 3 — PHẢN ÁNH, TỐ CÁO, BÁO CÁO VỀ HÀNH VI THAM NHŨNG
    Điều 65. Phản ánh, tố cáo và xử lý phản ánh, giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng
    Điều 66. Báo cáo và xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng
    Điều 67. Bảo vệ người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng
    Điều 68. Khen thưởng người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng
    Điều 69. Trách nhiệm của người phản ánh, tố cáo, báo cáo về hành vi tham nhũng
Chương IV — CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TRONG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
  Điều 70. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phòng, chống tham nhũng
  Điều 71. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc áp dụng biện pháp tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển sang vị trí công tác khác
  Điều 72. Trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách
  Điều 73. Xử lý trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách
Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA XÃ HỘI TRONG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
  Điều 74. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
  Điều 75. Trách nhiệm của cơ quan báo chí, nhà báo
  Điều 76. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề
  Điều 77. Trách nhiệm của công dân, Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng
Chương VI — PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRONG DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƯỚC
  Mục 1 — XÂY DỰNG VĂN HÓA KINH DOANH LÀNH MẠNH, KHÔNG THAM NHŨNG
    Điều 78. Quy tắc đạo đức nghề nghiệp, quy tắc đạo đức kinh doanh
    Điều 79. Xây dựng quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa tham nhũng
  Mục 2 — ÁP DỤNG LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƯỚC
    Điều 80. Áp dụng các biện pháp phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
    Điều 81. Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
    Điều 82. Phát hiện tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
Chương VII — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
  Điều 83. Đơn vị chuyên trách về chống tham nhũng
  Điều 84. Trách nhiệm của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ
  Điều 85. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 86. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao
  Điều 87. Trách nhiệm của Kiểm toán nhà nước
  Điều 88. Trách nhiệm phối hợp của Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác
Chương VIII — HỢP TÁC QUỐC TẾ VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
  Điều 89. Nguyên tắc chung về hợp tác quốc tế
  Điều 90. Trách nhiệm thực hiện hợp tác quốc tế
  Điều 91. Hợp tác quốc tế về thu hồi tài sản tham nhũng
Chương IX — XỬ LÝ THAM NHŨNG VÀ HÀNH VI KHÁC VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
  Mục 1 — XỬ LÝ THAM NHŨNG
    Điều 92. Xử lý người có hành vi tham nhũng
    Điều 93. Xử lý tài sản tham nhũng
  Mục 2 — XỬ LÝ HÀNH VI KHÁC VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
    Điều 94. Xử lý hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
    Điều 95. Xử lý hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 96. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.