Quyết định · UBND
Quyết định 43/2022/QĐ-UBND
ban hành Quy định về trình tự, trách nhiệm phối hợp giải quyết thủ tục đầu tư và quản lý dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/11/2022
- Ngày có hiệu lực
- 02/12/2022
- Hết hiệu lực
- 12/11/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (14)
- 03/2022/QH15 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự. (11/01/2022)
- 31/2021/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (26/03/2021)
- 72/2020/QH14 — Bảo vệ môi trường (17/11/2020)
- 61/2020/QH14 — đầu tư (17/06/2020)
- 62/2020/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng (17/06/2020)
- 25/2020/NĐ-CP — quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư (28/02/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 16/2017/QH14 — Luật Lâm nghiệp (15/11/2017)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 65/2014/QH13 — Nhà ở (25/11/2014)
- 50/2014/QH13 — Xây dựng (18/06/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 43/2013/QH13 — Đấu thầu (26/11/2013)
- 30/2009/QH12 — Quy hoạch đô thị (17/06/2009)
Bố cục (43 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, trách nhiệm phối hợp giải quyết thủ tục đầu tư và quản lý dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và báo cáo kết quả triển khai thực hiện Quy định ban hành kèm theo Quyết định này với Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các doanh nghiệp, nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Yêu cầu quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Điều 4. Nguyên tắc chung trong việc giải quyết các thủ tục đầu tư Chương II — TRÌNH TỰ CHUNG TRONG THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT Điều 5. Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư Điều 6. Chấp thuận chủ trương đầu tư Điều 7. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Điều 8. Bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư Chương III — QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC ĐẦU TƯ Điều 9. Quy trình chung về giải quyết thủ tục đầu tư đối với các dự án đầu tư có sử dụng đất Điều 10. Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư Điều 11. Giải quyết thủ tục đầu tư trong trường hợp dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư Điều 12. Quy trình giải quyết thủ tục đầu tư đối với dự án lựa chọn nhà đầu tư theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất Điều 13. Quy trình giải quyết thủ tục đầu tư đối với dự án lựa chọn nhà đầu tư theo hình thức đấu thầu Điều 14. Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư Điều 15. Quy trình giải quyết thủ tục đầu tư đối với dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không thông qua đấu giá, đấu thầu thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 16. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Chương IV — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG GIẢI QUYẾT Điều 17. Trách nhiệm phối hợp giải quyết thủ tục đầu tư Điều 18. Trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin Điều 19. Trách nhiệm chung của các cơ quan nhà nước Điều 20. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 21. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Điều 22. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 23. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Điều 24. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 25. Trách nhiệm của Sở Công Thương Điều 26. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ Điều 27. Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ Điều 28. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Điều 29. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 30. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh Điều 33. Trách nhiệm của Thanh tra tỉnh Điều 34. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh Điều 35. Trách nhiệm của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Điều 36. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 38. Triển khai thực hiện Điều 39. Trách nhiệm của Nhà đầu tư Điều 40. Chế độ báo cáo
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.