Nghị định · Chính phủ
Nghị định 46/2021/NĐ-CP
Về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 31/03/2021
- Ngày có hiệu lực
- 01/06/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (6)
- 68/2025/TT-NHNN — Quy định về phân loại tài sản có và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (31/12/2025)
- 07/2025/TT-BNV — Hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với các tổ chức theo quy định tại khoản 5 và khoản 8 Điều 34 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước (22/05/2025)
- 02/2025/QĐ-TTg — Về cơ chế xử lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam (06/01/2025)
- 14/2023/TT-BTC — Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam (07/03/2023)
- 07/2022/TT-NHNN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2019/TT-NHNN ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (30/06/2022)
- 128/2021/TT-BTC — Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2021/NĐ-CP ngày 31/3/2021 của Chính phủ về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam (31/12/2021)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 32/2017/NĐ-CP — Về tín dụng đầu tư của Nhà nước (31/03/2017)
- 44/2007/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng phát triển Việt Nam (30/03/2007)
Bố cục (42 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích thuật ngữ Điều 4. Nguyên tắc quản lý tài chính Điều 5. Chế độ trách nhiệm Chương II — VỐN, QUỸ VÀ TÀI SẢN Điều 6. Vốn hoạt động của Ngân hàng Phát triển Điều 7. Vốn tự có Điều 8. Sử dụng vốn và tài sản Điều 9. Bảo đảm an toàn vốn Điều 10. Kiểm kê, đánh giá lại, thanh lý, nhượng bán tài sản Điều 11. Khấu hao tài sản cố định Điều 12. Đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định Điều 13. Thuê, cho thuê, thế chấp và cầm cố tài sản Điều 14. Xử lý tổn thất về tài sản Chương III — PHÂN LOẠI NỢ, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG RÚI RO Điều 15. Phân loại nợ và xác định dự phòng rủi ro tín dụng cần phải trích lập Điều 16. Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng Điều 17. Các quỹ dự phòng rủi ro tín dụng Điều 18. Trích lập dự phòng khác Chương IV — CẤP BÙ LÃI SUẤT VÀ PHÍ QUẢN LÝ Điều 19. Cấp bù lãi suất Điều 20. Phí quản lý Điều 21. Trình tự, thủ tục xây dựng dự toán và thực hiện cấp bù lãi suất và phí quản lý hằng năm do ngân sách nhà nước cấp Chương V — THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG Điều 22. Thu nhập của Ngân hàng Phát triển Điều 23. Chi phí của Ngân hàng Phát triển Điều 24. Các khoản chi không được hạch toán vào chi phí hoạt động của Ngân hàng Phát triển Điều 25. Chế độ tiền lương của Ngân hàng Phát triển Chương VI — KẾT QUẢ TÀI CHÍNH, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG CÁC QUỸ Điều 26. Kết quả tài chính và phân phối kết quả tài chính Điều 27. Quản lý và sử dụng các quỹ Chương VII — CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH, Điều 28. Phương pháp hạch toán, chế độ kế toán, thống kê Điều 29. Báo cáo về kế hoạch tài chính hằng năm Điều 30. Kiểm toán Điều 31. Chế độ báo cáo Chương VIII — ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG Điều 32. Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động Điều 33. Đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại Ngân hàng Phát triển Chương IX — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Điều 34. Bộ Tài chính Điều 35. Bộ Kế hoạch và Đầu tư Điều 36. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Điều 37. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Điều 38. Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Điều 39. Ngân hàng Phát triển Điều 40. Một số cơ chế trong giai đoạn cơ cấu lại Điều 41. Điều khoản chuyển tiếp Điều 42. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.