Nghị định · Chính phủ

Nghị định 49/2024/NĐ-CP

Quy định về hoạt động thông tin cơ sở

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
10/05/2024
Ngày có hiệu lực
01/07/2024
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (13)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (12)

Bố cục (43 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc hoạt động thông tin cơ sở
  Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển thông tin cơ sở
  Điều 6. Thông tin thiết yếu của thông tin cơ sở
Chương II — HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN CƠ SỞ
  Mục 1 — ĐÀI TRUYỀN THANH CẤP XÃ
    Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với đài truyền thanh cấp xã
    Điều 8. Nội dung hoạt động của đài truyền thanh cấp xã
    Điều 9. Cách thức và nguyên tắc hoạt động của đài truyền thanh cấp xã
    Điều 10. Trách nhiệm của nhân sự vận hành hoạt động đài truyền thanh cấp xã
  Mục 2 — BẢNG TIN CÔNG CỘNG
    Điều 11. Đối tượng thiết lập và quản lý bảng tin công cộng
    Điều 12. Điều kiện thiết lập bảng tin công cộng
    Điều 13. Nội dung hoạt động của bảng tin công cộng
    Điều 14. Cách thức hoạt động của bảng tin công cộng
  Mục 3 — BẢN TIN THÔNG TIN CƠ SỞ
    Điều 15. Đối tượng xuất bản bản tin thông tin cơ sở
    Điều 16. Nội dung và hình thức hoạt động của bản tin thông tin cơ sở
    Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã xuất bản bản tin thông tin cơ sở
  Mục 4 — TÀI LIỆU KHÔNG KINH DOANH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN CƠ SỞ
    Điều 18. Đối tượng xuất bản tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở
    Điều 19. Nội dung và hình thức của tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở
    Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã xuất bản tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở
  Mục 5 — TUYÊN TRUYỀN TRỰC TIẾP QUA TUYÊN TRUYỀN VIÊN CƠ SỞ
    Điều 21. Tuyên truyền viên cơ sở và trách nhiệm của tuyên truyền viên cơ sở
    Điều 22. Nội dung hoạt động của tuyên truyền viên cơ sở
    Điều 23. Cách thức và nguyên tắc hoạt động của tuyên truyền viên cơ sở
    Điều 24. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
  Mục 6 — TUYÊN TRUYỀN TRÊN CỔNG
    Điều 25. Đối tượng thực hiện hoạt động tuyên truyền thông tin thiết yếu trên cổng hoặc trang thông tin điện tử
    Điều 26. Nội dung và hình thức thực hiện hoạt động tuyên truyền thông tin thiết yếu trên cổng hoặc trang thông tin điện tử
    Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã thực hiện hoạt động tuyên truyền thông tin thiết yếu trên cổng hoặc trang thông tin điện tử
  Mục 7 — TUYÊN TRUYỀN QUA MẠNG XÃ HỘI
    Điều 28. Đối tượng thực hiện hoạt động tuyên truyền thông tin thiết yếu qua mạng xã hội, ứng dụng nhắn tin trên Internet
    Điều 29. Nội dung tuyên truyền thông tin thiết yếu qua mạng xã hội, ứng dụng nhắn tin trên Internet
    Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và thôn, tổ dân phố thực hiện hoạt động tuyên truyền thông tin thiết yếu qua mạng xã hội, ứng dụng nhắn tin trên Internet
    Điều 31. Trách nhiệm của người dân khi phản ánh thông tin qua mạng xã hội, ứng dụng nhắn tin trên Internet
  Mục 8 — TUYÊN TRUYỀN QUA TIN NHẮN VIỄN THÔNG
    Điều 32. Đối tượng thực hiện hoạt động tuyên truyền thông tin thiết yếu qua tin nhắn viễn thông
    Điều 33. Nội dung và cách thức thực hiện hoạt động tuyên truyền thông tin thiết yếu qua tin nhắn viễn thông
    Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện hoạt động tuyên truyền qua tin nhắn viễn thông
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 35. Trách nhiệm Bộ Thông tin và Truyền thông
  Điều 36. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
  Điều 37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 38. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 39. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 40. Hoạt động thông tin cơ sở của cấp huyện
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 41. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 42. Hiệu lực thi hành
  Điều 43. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.