Nghị định · Chính phủ
Nghị định 49/2024/NĐ-CP
Quy định về hoạt động thông tin cơ sở
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 10/05/2024
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2024
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (13)
- 15/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, hoạt động của Đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh Điện Biên (11/02/2026)
- 03/2206/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, tổ chức và hoạt động của đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (17/01/2026)
- 01/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý hoạt động và cung cấp thông tin của Cổng Thông tin điện tử tỉnh Thái Nguyên (12/01/2026)
- 41/2025/NQ-HĐND — Quy định về chế độ nhuận bút, thù lao đối với các sản phẩm truyền thông của cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (10/12/2025)
- '25/2025/NQ-HĐND — Quy định chế độ nhuận bút đối với các sản phẩm truyền thông của Đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn thành phố Cần Thơ (10/12/2025)
- 117/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý, vận hành hoạt động của Hệ thống thông tin nguồn tỉnh Phú Thọ (02/12/2025)
- '39/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cổng Thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (29/09/2025)
- 39/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở tỉnh Hậu Giang (17/04/2025)
- 15/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và phối hợp cung cấp thông tin trên Hệ thống thông tin nguồn thông tin cơ sở tỉnh Bắc Kạn (17/03/2025)
- 90/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý, vận hành Hệ thống thông tin nguồn tỉnh Bình Định (20/12/2024)
- 37/2024/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 26/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế hoạt động của Trạm Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (04/12/2024)
- 18/2024/QĐ-UBND — Quy định cơ chế quản lý, vận hành hoạt động của Hệ thống thông tin nguồn tỉnh Phú Thọ (15/08/2024)
- 20/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp quản lý, vận hành Cụm thông tin điện tửcông cộng trên địa bàn tỉnh Lai Châu (18/06/2024)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (12)
- 24/2023/QH15 — Viễn thông (24/11/2023)
- 10/2022/QH15 — Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở (10/11/2022)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 24/2018/QH14 — An ninh mạng (12/06/2018)
- 104/2016/QH13 — Tiếp cận thông tin (06/04/2016)
- 103/2016/QH13 — Báo chí (05/04/2016)
- 86/2015/QH13 — An toàn thông tin mạng (19/11/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 76/2015/QH13 — Tổ chức Chính phủ (19/06/2015)
- 19/2012/QH13 — Luật xuất bản (20/11/2012)
- 16/2012/QH13 — Quảng cáo (21/06/2012)
- 67/2006/QH11 — Công nghệ thông tin (29/06/2006)
Bố cục (43 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động thông tin cơ sở
Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển thông tin cơ sở
Điều 6. Thông tin thiết yếu của thông tin cơ sở
Chương II — HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN CƠ SỞ
Mục 1 — ĐÀI TRUYỀN THANH CẤP XÃ
Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với đài truyền thanh cấp xã
Điều 8. Nội dung hoạt động của đài truyền thanh cấp xã
Điều 9. Cách thức và nguyên tắc hoạt động của đài truyền thanh cấp xã
Điều 10. Trách nhiệm của nhân sự vận hành hoạt động đài truyền thanh cấp xã
Mục 2 — BẢNG TIN CÔNG CỘNG
Điều 11. Đối tượng thiết lập và quản lý bảng tin công cộng
Điều 12. Điều kiện thiết lập bảng tin công cộng
Điều 13. Nội dung hoạt động của bảng tin công cộng
Điều 14. Cách thức hoạt động của bảng tin công cộng
Mục 3 — BẢN TIN THÔNG TIN CƠ SỞ
Điều 15. Đối tượng xuất bản bản tin thông tin cơ sở
Điều 16. Nội dung và hình thức hoạt động của bản tin thông tin cơ sở
Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã xuất bản bản tin thông tin cơ sở
Mục 4 — TÀI LIỆU KHÔNG KINH DOANH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN CƠ SỞ
Điều 18. Đối tượng xuất bản tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở
Điều 19. Nội dung và hình thức của tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở
Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã xuất bản tài liệu không kinh doanh phục vụ hoạt động thông tin cơ sở
Mục 5 — TUYÊN TRUYỀN TRỰC TIẾP QUA TUYÊN TRUYỀN VIÊN CƠ SỞ
Điều 21. Tuyên truyền viên cơ sở và trách nhiệm của tuyên truyền viên cơ sở
Điều 22. Nội dung hoạt động của tuyên truyền viên cơ sở
Điều 23. Cách thức và nguyên tắc hoạt động của tuyên truyền viên cơ sở
Điều 24. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Mục 6 — TUYÊN TRUYỀN TRÊN CỔNG
Điều 25. Đối tượng thực hiện hoạt động tuyên truyền thông tin thiết yếu trên cổng hoặc trang thông tin điện tử
Điều 26. Nội dung và hình thức thực hiện hoạt động tuyên truyền thông tin thiết yếu trên cổng hoặc trang thông tin điện tử
Điều 27. Trách nhiệm của cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã thực hiện hoạt động tuyên truyền thông tin thiết yếu trên cổng hoặc trang thông tin điện tử
Mục 7 — TUYÊN TRUYỀN QUA MẠNG XÃ HỘI
Điều 28. Đối tượng thực hiện hoạt động tuyên truyền thông tin thiết yếu qua mạng xã hội, ứng dụng nhắn tin trên Internet
Điều 29. Nội dung tuyên truyền thông tin thiết yếu qua mạng xã hội, ứng dụng nhắn tin trên Internet
Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và thôn, tổ dân phố thực hiện hoạt động tuyên truyền thông tin thiết yếu qua mạng xã hội, ứng dụng nhắn tin trên Internet
Điều 31. Trách nhiệm của người dân khi phản ánh thông tin qua mạng xã hội, ứng dụng nhắn tin trên Internet
Mục 8 — TUYÊN TRUYỀN QUA TIN NHẮN VIỄN THÔNG
Điều 32. Đối tượng thực hiện hoạt động tuyên truyền thông tin thiết yếu qua tin nhắn viễn thông
Điều 33. Nội dung và cách thức thực hiện hoạt động tuyên truyền thông tin thiết yếu qua tin nhắn viễn thông
Điều 34. Trách nhiệm của cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện hoạt động tuyên truyền qua tin nhắn viễn thông
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 35. Trách nhiệm Bộ Thông tin và Truyền thông
Điều 36. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
Điều 37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 38. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 39. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 40. Hoạt động thông tin cơ sở của cấp huyện
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 41. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 42. Hiệu lực thi hành
Điều 43. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.